Quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự năm 2024

Hướng dẫn chính sách hỗ trợ công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp

Quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự

Quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự

Người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong thi hành án dân sự có quyền, nghĩa vụ gì trong thi hành án dân sự ?

Đối với khái niệm về đương sự trong thi hành án dân sự cũng như chủ thể là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Điều 3 Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (sau đây gọi là Luật thi hành án dân sự) quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Đương sự bao gồm người được thi hành án, người phải thi hành án.
  2. Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.
  3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.
  4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.”

1. Quyền và nghĩa vụ vủa người được thi hành án

Điều 7 quy định về quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, theo đó:

Quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự

1.1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:

– Đơn kiến nghị thực hiện bản án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo vệ, biện pháp thi hành theo quy định của pháp luật này;

– Có được kiến thức liên quan đến việc thực hiện bản án;

– Thỏa thuận với cá nhân được giao nhiệm vụ thi hành bản án, người nắm giữ các quyền và trách nhiệm thích hợp liên quan đến thời gian, địa điểm, phương pháp và nội dung thi hành bản án;

– Đề nghị Tòa án xác định và phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản; kiến nghị Toà án làm rõ các điểm mơ hồ, sửa chữa lỗi đánh máy hoặc giá trị số sai; khởi kiện dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp tài sản liên quan đến việc thi hành bản án;

– Xác minh và cung cấp thông tin về các điều kiện để tự thực hiện bản án hoặc ủy quyền cho một cá nhân khác xác minh hoặc cung cấp thông tin về các điều kiện để thực hiện bản án;

– Không phải chịu các chi phí liên quan đến việc xác minh các điều kiện thực hiện do người thi hành thực hiện;

– Yêu cầu thay đổi Tiếp viên trong trường hợp có căn cứ cho thấy Người tiếp viên thể hiện sự công bằng trong nhiệm vụ của mình;

– Giao cho người khác thực hiện quyền và trách nhiệm của họ;

– Chuyển quyền thực hiện bản án cho một cá nhân khác;

– Được miễn và được giảm lệ phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của cá nhân có nghĩa vụ thi hành án, cũng như các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

– Nộp đơn khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc thực hiện bản án

Quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự

1.2. Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

– Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

– Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

– Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.

2. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án

Điều 7a quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án sau đây:

2.1. Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

– Tự nguyện thực hiện bản án; thỏa thuận với cá nhân chịu phán quyết, cá nhân sở hữu các quyền, trách nhiệm liên quan đến thời điểm, địa điểm, phương pháp và nội dung thi hành bản án; tự nguyện chuyển nhượng tài sản để thực hiện bản án;

– Cá nhân hoặc thông qua sự cho phép của một cá nhân khác, yêu cầu thực hiện bản án theo quy định của pháp luật này;

– Có được kiến thức liên quan đến việc thực hiện bản án;

– Đề nghị Tòa án xác định và phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản; kiến nghị Toà án làm rõ các điểm mơ hồ, sửa chữa lỗi đánh máy hoặc giá trị số sai; khởi kiện dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp tài sản liên quan đến việc thi hành bản án;

– Chuyển trách nhiệm thi hành bản án cho một cá nhân khác theo quy định của pháp luật này;

– Yêu cầu thay đổi Tiếp viên trong trường hợp có căn cứ cho thấy Người tiếp viên thể hiện sự công bằng trong nhiệm vụ của mình;

– Được miễn hoặc giảm nghĩa vụ thi hành bản án; có các chi phí liên quan đến việc thi hành bản án được miễn một phần hoặc toàn bộ theo quy định của pháp luật này

.2. Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

– Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;

– Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai đó;

– Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

– Chịu chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.

3. Quy định quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Theo Điều 7b Luật thi hành án dân sự:

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền: Được thông báo, tham gia vào việc thực hiện biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà mình có liên quan;

Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án; Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

– Ngoài ra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thi hành án dân sự

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook