Quy định về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình năm 2023 (Phần 1)

Quy định về các loại mốc giới trong xây dựng năm 2023

Quy định về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình (Phần 1)

“Gia đình” là từ thiêng liêng và cao quý nhất trong lòng mỗi người. Đó là nơi những đứa trẻ được sinh ra và lớn lên, được sống trong tình yêu thương của cha mẹ và những người thân yêu. Hiện nay, nhà nước đã ban hành Luật Hôn nhân và Gia đình để điều chỉnh chế độ hôn nhân và gia đình, bao gồm các quy phạm pháp luật về cách ứng xử giữa các thành viên trong gia đình (tức là giữa cha mẹ và con cái), giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh chị em với nhau và giữa các thành viên trong gia đình với nhau)

Quy định về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình (Phần 1)

Các thành viên trong gia đình bao gồm những ai?

Căn cứ vào Khoản 16 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chỉ rõ:

Thành viên gia đình bao gồm:

  • Vợ, chồng;
  • Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng;
  • Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể;
  • Anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha;
  • Ông bà nội, ông bà ngoại;
  • Cháu nội, cháu ngoại;
  • Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

Những người nêu trên đều có quan hệ huyết thống với nhau và được coi là có quan hệ huyết thống với nhau nên được Luật hôn nhân và gia đình công nhận và bảo vệ.

Hiện tại, các thành viên trong gia đình không thể sống cùng nhau vì nhiều lý do. Nhưng theo phong tục của người Việt, cứ vào dịp Tết Nguyên đán hàng năm, mọi người lại tụ họp đông đủ. Đặc điểm của một gia đình Việt Nam là có nhiều thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà và người cha thường là trụ cột trong nhà.

Quy định về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình (Phần 1)

Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình

Các nguyên tắc chung được dặt ra trong Điều 103 của Luật hôn nhân và gia đình tạo cơ sở pháp lý nhằm gắn kết gia đình, tạo điều kiện cho các thành viên gia đình tăng cường gắn bó với nhau và xây dựng gia đình văn hóa, tiến bộ, kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. Các nguyên tắc này là:

– Các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản của các thành viên gia đình quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được pháp luật bảo vệ.

– Trong trường hợp sống chung thì các thành viên gia đình có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động tạo thu nhập; đóng góp công sức, tiền hoặc tài sản khác để duy trì đời sống chung của gia đình phù hợp với khả năng thực tế của mình.

– Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong xã hội cùng tham gia vào việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

Quy định về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình (Phần 1)

Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em

Theo Điều 105 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em trong gia đình là:

Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

Trong gia đình, anh, chị, em có mối quan hệ khá gần gũi bởi mối quan hệ cùng huyết thống và độ tuổi thường chênh lệch không nhiều, nên tâm lý cân bằng và ít khoảng cách, ít bị tác động bởi lễ giáo hơn

Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột

Theo Điều 106 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột trong gia đình là:

Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ví dụ, cháu dưới 15 tuổi mồ côi cha mẹ và không còn ông, bà, anh, chị hoặc còn nhưng họ không có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng thì cô, dì, chú, cậu, bác ruột phải nuôi dưỡng cháu trong khả năng của mình.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình (Phần 1)

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook