Quy định của pháp luật về quyền biểu tình của công dân năm 2022

quyền biểu tình

Quy định của pháp luật về quyền biểu tình của công dân năm 2022

quyền biểu tình

Biểu tình là một trong những quyền cơ bản của công dân. Ở các nước, quyền này được ghi nhận trong Hiến pháp, và đã được cụ thể hóa bằng văn bản luật. Ở Việt Nam, quyền biểu tình cũng được ghi nhận ngay trong bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam – Hiến pháp năm 1946 cũng như Hiến pháp hiện hành – Hiến pháp năm 2013. “Quyền biểu tình” của công dân được nhắc đến trong Điều 25 Hiến pháp 2013:

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Tuy nhiên các bạn đã thật sự hiểu và biết về biểu tình chưa? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Biểu tình là gì?

Một cuộc biểu tình (còn được gọi là sự phản đối với một vấn đề nào đó) là một biểu hiện công khai phản đối, không tán thành hoặc bất đồng quan điểm đối với một ý tưởng hoặc hành động, thường là một hành động chính trị. Các cuộc biểu tình có thể được coi là hành động hợp tác trong đó nhiều người hợp tác bằng cách tham dự, và chia sẻ các chi phí và rủi ro tiềm ẩn khi làm như vậy.

Theo định nghĩa của cuốn Đại Từ điển tiếng Việt, “biểu tình là tụ họp với nhau lại hoặc diễu hành trên đường phố để biểu thị ý chí, nguyện vọng hoặc biểu dương lực lượng, thường nhằm mục đích gây sức ép gì đó: biểu tình đòi chấm dứt chiến tranh, biểu tình chống khủng bố”

Các cuộc biểu tình có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, từ các tuyên bố riêng lẻ đến biểu tình đông người. Những người biểu tình có thể tổ chức một cuộc biểu tình như một cách để công khai ý kiến ​​của họ được lắng nghe nhằm tác động đến dư luận hoặc chính sách của chính phủ, hoặc họ có thể thực hiện hành động trực tiếp nhằm tạo ra những thay đổi mong muốn.

Dấu hiệu của biểu tình

Có 03 dấu hiệu để xác định biểu tình:

– Hành động bất bạo lực;

– Có số lượng người tham gia nhất định;

– Mục đích của biểu tình là gửi một thông điệp đến với cộng đồng, xã hội về một vấn đề nào đó trong xã hội.

Tuy nhiên, thực tế của những cuộc biểu tình diễn ra ở nhiều nước cho thấy, lúc đầu có những dấu hiệu như định nghĩa trên chỉ ra, nhưng sau đó biểu tình diễn biến ở mức độ phức tạp hơn, không hẳn chỉ đơn thuần là hành động bất bạo lực. Có những cuộc biểu tình lúc đầu chỉ có vài chục, vài trăm người, sau đó thu hút hàng ngàn, chục ngàn người tham gia gây ra sự bất ổn về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Mục đích của biểu tình

Biểu tình là một trong những hình thức để người dân thể hiện ý chí, phản ánh quan điểm và công khai gửi đến Nhà nước. Biểu tình là một trong số các quyền tự do dân chủ của công dân.

Biểu tình là để nói lên những quan điểm, mong muốn, ý chí của tập thể. Biểu tình không phải để đả đảo hay chống phá chính quyền, nhà nước.

Quyền biểu tình có mối quan hệ mật thiết với quyền tự do ngôn luận. Quyền tự do ngôn luận là quyền được tự do bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân dưới nhiều hình thức khác nhau như: tìm kiếm, chia sẻ thông tin, tư tưởng và biểu đạt những tư tưởng đó. Trong số những hình thức thể hiện quyền tự do ngôn luận thì hoạt động biểu tình là một phần trong đó.

Tuy nhiên, quyền biểu tình và quyền tự do ngôn luận có nhiều điểm khác biệt. Quyền biểu tình là một hoạt động mang tính tập thể, ý kiến quan điểm được bày tỏ là quan điểm của số đông được tập hợp lại trên cơ sở những quan điểm cá nhân cùng mục đích.

Quyền tự do ngôn luận gắn với mỗi con người cụ thể, thường mang màu sắc cá nhân, phản ánh những gì mà một chủ thể ghi nhận được và muốn bày tỏ nó.

Tính hợp pháp của biểu tình

Tuy nhiên, mở rộng vấn đề thì việc biểu tình có thể coi bản chất là hành vi tập trung đông người, tuần hành ở những nơi công cộng. Chính vì vậy, dể đảm bảo an ninh, trật tự công cộng thì việc tập trung đông người tại nơi công cộng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định 38/2005/NĐ-CP của Chính Phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng.

Theo đó, tại điều 7 nghị định này quy định “Việc tập trung đông người ở nơi công cộng phải đăng ký trước với Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền nơi diễn ra các hoạt động đó và phải thực hiện đúng nội dung đã đăng ký.”

Nói tóm lại, việc tập trung đông người mà không đăng ký đều là trái phép và bị coi là hành vi vi phạm pháp luật.

Xử lý hành vi biểu tình trái pháp luật

Xét cho cùng đây là hành vi chính đáng của mỗi người dân nên nhìn chung Nhà nước sẽ tiến hành các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để người dân thực hiện, đưa ý kiến của mình theo các con đường phù hợp với pháp luật mà không tiến hành các hoạt động biểu tình, bạo loạn nữa.

Tuy nhiên, đối với những người cầm đầu, xúi giục với mục đích xâm phạm an ninh quốc gia hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác như đập phá tài sản, đánh người thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật như sau:

– Đối với những người cầm đầu mà có mục đích chống chính quyền, lợi dụng tình tình để kích động, lôi kéo người khác tham gia biêu tình, phá hoại, gây rối trật tự an ninh thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo “Tội phá rối an ninh” tại Điều 118 Bộ luật hình sự hoặc “Tội gây rối trật tự công cộng” tại Điều 318 Bộ luật hình sự (nếu không vì mục đich chống chính quyền).

– Đối với những người có hành vi đập phá tài sản Nhà nước, trộm cắp tài sản thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về các “Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản” theo quy định tại Điều 178.

Nếu có mục đích chống chính quyền mà phá hủy tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo “Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về quyền biểu tình của công dân năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook