Quy định về quỹ thành viên năm 2023

Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động

Quy định về quỹ thành viên

Quy định về quỹ thành viên
1. Khái niệm quỹ thành viên

Theo Khoản 41 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 quy định về khái niệm quỹ thành viên như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.”

Thành viên góp vốn có quyền tự do chuyển vốn góp vào quỹ, trừ trường hợp việc chuyển nhượng bị hạn chế theo quy định của pháp luật và điều lệ quỹ. Hơn nữa, điều cần thiết, ngay cả sau khi chuyển nhượng, vẫn phải đáp ứng điều kiện quỹ có vốn góp từ tối thiểu 02 đến tối đa 99 thành viên, những người cũng phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Quy định về quỹ thành viên

2. Thành lập quỹ thành viên

Theo Điều 113 Luật chứng khoán 2019 quy định về việc thành lập quỹ thành viên như sau:

“Điều 113. Thành lập quỹ thành viên

Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn.

Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng;

b) Có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;

d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.”

Để thành lập được quỹ thành viên thì cần đáp ứng về vốn, số lượng thành viên do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý và tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Quy định về quỹ thành viên

3. Danh mục và hoạt động đầu tư của quỹ

Theo Điều 5 Thông tư 98/2020/TT-BTC, tính chất và hoạt động đầu tư của quỹ được quy định như sau:

Danh mục đầu tư của quỹ phải phù hợp với các mục tiêu và chính sách đầu tư được nêu trong Điều lệ Quỹ và được tiết lộ trong Bản cáo bạch.

Quỹ được ủy quyền đầu tư vào các loại tài sản sau:

– Tiền gửi trong ngân hàng thương mại, phù hợp với pháp luật ngân hàng;

– Công cụ thị trường tiền tệ, bao gồm giấy tờ định giá và công cụ chuyển nhượng, phù hợp với quy định của pháp luật;

– Công cụ nợ chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính phủ địa phương;

– Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và chứng chỉ quỹ công;

– Trái phiếu chưa niêm yết do các tổ chức hoạt động theo pháp luật Việt Nam phát hành; cổ phần của công ty cổ phần; và vốn cổ phần của công ty trách nhiệm hữu hạn;

– Quyền gắn liền với chứng khoán do quỹ nắm giữ;

– Chứng khoán, tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Công ty quản lý quỹ chỉ được phép gửi tiền và đầu tư vào các công cụ thị trường tiền tệ, bao gồm giấy tờ định giá và công cụ chuyển khoản, theo quy định của pháp luật, và tiền gửi vào ngân hàng thương mại theo pháp luật ngân hàng của các tổ chức tín dụng đã được Hội đồng đại diện Quỹ phê duyệt.

Quỹ thành viên được quyền góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Nếu Điều lệ Quỹ quy định cụ thể và nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Đại hội Nhà đầu tư, quỹ thành viên có thể được đầu tư vào bất động sản đáp ứng các điều kiện để đưa vào kinh doanh, phù hợp với pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Trong việc quản lý quỹ thành viên, công ty giám sát các quỹ được bảo đảm với các quy định sau:

– Nghiêm cấm sử dụng vốn và tài sản của quỹ để đầu tư vào quỹ.

– Nghiêm cấm sử dụng vốn, tài sản của quỹ để cho vay, bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào, bảo lãnh phát hành chứng khoán.

– Chiến lược đầu tư được giới hạn đối với chứng chỉ quỹ công và cổ phiếu của các công ty đầu tư chứng khoán công do các công ty quản lý quỹ khác quản lý, với các hạn chế sau:

Khoản đầu tư vào quỹ công và cổ phần của các công ty đầu tư chứng khoán không được vượt quá 10% tổng số chứng chỉ quỹ lưu hành hoặc cổ phiếu đang lưu hành.

Khoản đầu tư vào chứng chỉ và cổ phiếu quỹ không được vượt quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ.

Khoản đầu tư vào chứng chỉ và cổ phiếu quỹ công không được vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ.

– Nếu quy định trong Điều lệ Quỹ, tiền có thể được vay thông qua các khoản thế chấp, thấu chi hoặc các phương tiện khác từ các ngân hàng lưu ký hoặc thông qua các khoản vay chứng khoán (giao dịch ký quỹ) theo các nguyên tắc sau:

Việc vay mượn phải tuân thủ pháp luật.

Giới hạn vay được xác định bởi Đại hội Nhà đầu tư, nhưng nó phải đảm bảo rằng tổng nợ phải trả của quỹ không vượt quá 30% tổng tài sản của quỹ tại mọi thời điểm.

Bộ phận tín dụng của ngân hàng lưu ký phải tách biệt với bộ phận lưu ký tài sản của quỹ về cơ cấu tổ chức và hoạt động. Hoạt động tín dụng độc lập và không được quy định bởi thỏa thuận lưu ký.

Công ty quản lý quỹ phải tiết lộ thông tin về lợi ích của ngân hàng lưu ký và khả năng xung đột lợi ích để Đại hội Nhà đầu tư xem xét và quyết định.

Các công ty quản lý quỹ và tổ chức đóng góp vốn vào quỹ thành viên bị cấm sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo hoặc thu hút quỹ.

Quỹ thành viên có thể đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Thông tư này.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về quỹ thành viên

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook