Quy định về nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán năm 2023 (Phần 1)

Xử phạt như thế nào đối với công ty không hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Quy định về nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

Quy định về nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

Điều 63 Luật chứng khoán năm 2019  quy định về hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán như sau:

“Điều 63. Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

  1. Hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền và chứng khoán được thực hiện thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
  2. Thanh toán chứng khoán được thực hiện trên hệ thống tài khoản lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thanh toán tiền giao dịch chứng khoán được thực hiện qua ngân hàng thanh toán và phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền.
  3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các biện pháp xử lý trong trường hợp thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tạm thời mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán.”

1.  Nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

Điều 24 Thông tư 119/2020/TT-BTC quy định về nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, theo đó:

Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tham gia thanh toán bù trừ đa phương để xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán.

Thanh toán bù trừ đa phương liên quan đến việc đối chiếu tổng thể giữa số lượng chứng khoán nhận được và số lượng chứng khoán được thanh toán cho các giao dịch trong cùng kỳ. Quá trình này được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán để xác định nghĩa vụ thanh toán ròng cho nhà đầu tư và thành viên bù trừ.

Quy định về nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

Việc thực hiện thanh toán bù trừ đa phương để xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán tuân thủ nguyên tắc nêu tại khoản 1 Điều 24, bao gồm:

a) Thanh toán bù trừ chứng khoán được thực hiện trên cơ sở chứng khoán và được phân loại theo loại tài khoản môi giới đối với khách hàng trong nước, tài khoản môi giới cho khách hàng nước ngoài và tài khoản tự kinh doanh của thành viên thanh toán bù trừ.

b) Việc thanh toán bù trừ được thực hiện đối với mỗi thành viên thanh toán bằng cách đối chiếu số tiền nhận được và số tiền phải trả cho các giao dịch trong cùng thời hạn và phương thức thanh toán trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Điều này cũng được phân loại theo loại tài khoản môi giới cho khách hàng trong nước, tài khoản môi giới cho khách hàng nước ngoài và tài khoản tự làm chủ của các thành viên thanh toán bù trừ.

Việc chuyển giao chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và chuyển tiền tại ngân hàng thanh toán được thực hiện dựa trên nghĩa vụ thanh toán chứng khoán và tiền được xác định do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thiết lập.

Thành viên bù trừ chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của khách hàng đối với Tổng công ty lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán Việt Nam với tư cách là đại diện được ủy quyền của khách hàng. Điều này bao gồm các giao dịch của các thành viên giao dịch không thanh toán bù trừ và khách hàng của các thành viên giao dịch không thanh toán bù trừ.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chính thức bắt đầu hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác thanh toán bù trừ trung ương, thành viên lưu ký được phép tham gia hoạt động thanh toán bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán với tư cách là thành viên bù trừ trực tiếp.

Họ được yêu cầu thực hiện quyền và nghĩa vụ của các thành viên bù trừ trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác thanh toán bù trừ trung ương theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

Quy định về nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

2. Quy định xử lý các trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán

trong trường hợp thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tạm thời mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán nêu tại khoản 3 Điều 63 Luật chứng khoán năm 2019 thì Điều 35 Thông tư 119/2020/TT-BTC hướng dẫn như sau:

2.1. Các trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán

Khoản 1 Điều 35 Thông tư 119/2020/TT-BTC quy định:

“Điều 35. Xử lý các trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán

Thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ ký quỹ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

b) Bị phá sản hoặc tuyên bố phá sản theo quy định pháp luật về phá sản doanh nghiệp;

c) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook