Quy định về mục đích sử dụng của quỹ bù trừ năm 2023 (Phần 1)

Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm

Quy định về mục đích sử dụng của quỹ bù trừ

Quy định về mục đích sử dụng của quỹ bù trừ
Các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại và chi nhánh của ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết các giao dịch chứng khoán. Ngoài ra, họ phải được ủy quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để trở thành thành viên bù trừ. Các quy định yêu cầu các thành viên bù trừ đóng góp cho quỹ thanh toán bù trừ.

Luật Chứng khoán năm 2019 quy định về quỹ bù trừ tại Điều 67 như sau:

“Điều 67. Quỹ bù trừ

  1. Quỹ bù trừ được hình thành từ sự đóng góp của các thành viên bù trừ với mục đích bồi thường thiệt hại và hoàn tất các giao dịch chứng khoán đứng tên thành viên bù trừ trong trường hợp thành viên bù trừ hoặc nhà đầu tư mất khả năng thanh toán.
  2. Quỹ bù trừ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý và phải được tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
  3. Hình thức đóng góp, mức đóng góp, phương thức quản lý và sử dụng quỹ bù trừ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

Quản lý, sử dụng quỹ bù trừ được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 119/2020/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.

Quy định về mục đích sử dụng của quỹ bù trừ

1. Hình thức, mức đóng góp vào quỹ bù trừ

Khoản 1, 2, 3 Điều 38 Thông tư 119/2020/TT-BTC     quy định:

Việc hình thành quỹ thanh toán bù trừ bao gồm các khoản đóng góp tiền tệ hoặc chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán Việt Nam ủy quyền.

Điều này phục vụ mục đích bồi thường thiệt hại và hoàn thiện giao dịch chứng khoán, cũng như thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay mặt cho thành viên bù trừ trong trường hợp mất khả năng thanh toán của nhà đầu tư hoặc thành viên thanh toán bù trừ trong quá trình giao dịch chứng khoán.

Việc xác định tỷ lệ giá trị chứng khoán đóng góp vào quỹ thanh toán bù trừ được thực hiện theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thiết lập mức đóng góp vào quỹ thanh toán bù trừ dựa trên rủi ro mất khả năng thanh toán trong giao dịch chứng khoán của thành viên bù trừ, riêng cho từng khu vực thị trường.

Sự đóng góp của giá trị của quỹ thanh toán bù trừ cho một khu vực thị trường cụ thể chỉ được sử dụng để hỗ trợ thanh toán và bù đắp cho các tổn thất phát sinh liên quan đến giao dịch chứng khoán trong khu vực thị trường đó.

Các thành viên bù trừ được ủy quyền đóng góp vào quỹ thanh toán bù trừ theo mức đóng góp định kỳ tối thiểu ban đầu, cũng như các khoản đóng góp bổ sung bất thường mà Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cần thiết để đánh giá lại.

Việc xác định mức đóng góp vào quỹ thanh toán bù trừ của thành viên bù trừ được thực hiện theo quy định về quỹ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý theo quy định của Bộ Tài chính.

Quy định về mục đích sử dụng của quỹ bù trừ

2. Đánh giá lại quy mô quỹ bù trừ định kỳ và xác định nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ

Việc đánh giá lại quy mô quỹ bù trừ định kỳ và xác định nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ được xác định tại khoản 4 Điều 38 Thông tư 119/2020/TT-BTC:

“Điều 38. Quản lý, sử dụng quỹ bù trừ

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đánh giá lại quy mô quỹ bù trừ định kỳ và xác định nghĩa vụ đóng góp quỹ bù trừ của từng thành viên bù trừ căn cứ vào quy mô giá trị thanh toán, mức độ biến động của thị trường, mức độ rủi ro và các tiêu chí khác:

a) Trường hợp số dư đóng góp quỹ bù trừ lớn hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ được rút phần chênh lệch;

b) Trường hợp số dư đóng góp quỹ bù trừ nhỏ hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ phải đóng góp bổ sung phần chênh lệch.”

3. Quy định đóng góp bổ sung bất thường vào quỹ bù trừ

Theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ chịu trách nhiệm đóng góp bổ sung bất thường vào quỹ bù trừ trong các trường hợp sau:

a) Khi cạn kiệt toàn bộ tài sản góp vào quỹ bù trừ theo thứ tự quy định tại điểm d khoản 2 Điều 35 Thông tư 119/2020/TT-BTC, không có đủ vốn để trang trải giao dịch chứng khoán. Số tiền đóng góp bổ sung do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định, phải được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

b) Thành viên bù trừ được đặt trong tình huống cảnh báo theo quy định của pháp luật chứng khoán về an toàn tài chính và pháp luật ngân hàng về bảo đảm vốn;

c) Tài sản đóng góp vào quỹ bù trừ của thành viên bù trừ bị hạn chế, tịch thu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định của Toà án;

d) Các trường hợp khác do Chứng khoán Việt Nam báo cáo; do Kho lưu ký và Tổng công ty thanh toán bù trừ và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về mục đích sử dụng của quỹ bù trừ

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook