Quy định về hình thức bảo quản tài sản thi hành án năm 2024

Phương thức tuyển dụng công chức

Quy định về hình thức bảo quản tài sản thi hành án

Quy định về hình thức bảo quản tài sản thi hành án

Quy định về hình thức bảo quản tài sản thi hành án

Trong thi hành án dân sự, việc bảo quản tài sản thi hành án rất quan trọng để giữ được giá trị tài sản, tránh việc mất mát, hư hỏng, từ đó đảm bảo được quyền lợi của  ngưởi được thi hành án và cả người phải thi hành án. Để đảm bảo hiệu quả của việc bảo quản tài sản thi hành án, luật quy định hình thức, nguyên tắc bảo quản như sau:

“Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án

Việc bảo quản tài sản thi hành án được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Giao cho người phải thi hành án, người thân thích của người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này hoặc người đang sử dụng, bảo quản;

b) Cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản;

c) Bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự.

Tài sản là kim khí quý, đá quý, tiền hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc nhà nước.”

Việc chuyển giao bảo tồn tài sản phải được thực hiện thông qua một giao thức chính thức bao gồm thông tin chi tiết như loại và tình trạng của tài sản, cũng như ngày và thời gian giao hàng cụ thể. Ngoài ra, giao thức phải chứa tên của người thi hành, các bên liên quan, người được chỉ định chịu trách nhiệm bảo quản và bất kỳ nhân chứng nào.

Hơn nữa, các quyền và nghĩa vụ của người được ủy thác bảo quản phải được nêu rõ ràng và thỏa thuận bởi tất cả các bên liên quan. Điều cần thiết là giao thức này phải được ký bởi tất cả các bên và trong trường hợp ai đó từ chối ký, việc từ chối của họ phải được ghi lại trong biên bản cùng với lý do từ chối của họ.

Định dạng quy định để ghi lại việc chuyển nhượng bảo quản tài sản là dưới dạng Mẫu số. D44 —THADS, theo quy định tại Thông tư số: 01/2016/TT-BTP, do Bộ Tư pháp ban hành ngày 01/02/2016.

Quy định về hình thức bảo quản tài sản thi hành án

Cá nhân được giao trách nhiệm bảo tồn tài sản, như đã nêu tại điểm b, khoản 1 của Điều này, sẽ nhận thù lao cho các dịch vụ của mình và được hoàn trả bất kỳ chi phí nào liên quan đến việc bảo tồn tài sản. Trách nhiệm về thù lao và chi phí thuộc về người có nghĩa vụ thi hành bản án, trừ khi pháp luật có quy định khác.

Biên bản ghi lại việc chuyển giao bảo tồn tài sản phải được cung cấp cho các bên liên quan, bao gồm những người có quyền và nghĩa vụ liên quan, người được ủy thác bảo quản tài sản, người sở hữu tài sản và người giám sát hồ sơ liên quan đến việc thi hành án.

Các cá nhân được giao nhiệm vụ bảo quản tài sản vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến bảo tồn tài sản có thể phải đối mặt với hình phạt hành chính, biện pháp kỷ luật hoặc thậm chí truy tố hình sự, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Trong trường hợp thiệt hại đã gây ra, các cá nhân này cũng phải bồi thường theo luật và quy định có liên quan.

Thông tư số: 01/2016/TT-BTP cũng đề cập đến việc lưu trữ tài liệu, tài sản tại Điều 12:

Tài liệu và tài sản tạm thời phải được lưu trữ tuân thủ các quy định của pháp luật, với hồ sơ rõ ràng và toàn diện được duy trì.

Tài liệu và tài sản được lưu trữ phải được tổ chức một cách có hệ thống và khoa học, với nhãn thích hợp xác định trường hợp và họ của chủ sở hữu (nếu có) cho từng loại tài sản. Việc bảo quản chứng cứ, tài sản phải bảo đảm không xảy ra nhầm lẫn, mất mát, thiệt hại, giảm giá trị, ô nhiễm môi trường, từ đó bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, tính mạng và sức khỏe con người.

Quy định về hình thức bảo quản tài sản thi hành án

Nếu số lượng tài liệu, tài sản quá lớn để cơ quan thi hành án dân sự chứa đựng, người đứng đầu cơ quan có thể tùy theo hoàn cảnh cụ thể tìm kiếm sự trợ giúp của cơ quan, đơn vị bên ngoài có điều kiện lưu trữ phù hợp.

– Việc bảo quản vật chứng là tiền, giấy tờ có giá, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, động vật, thực vật và các vật chứng khác liên quan đến lĩnh vực y tế cần có điều kiện bảo quản đặc biệt thì việc bảo quản thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2013/NĐ-CP ngày 02/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kho vật chứng (ban hành kèm theo Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18/12/2002 của Chính phủ).

Người được giao trách nhiệm bảo quản vật chứng, tài sản hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi phát hiện vật chứng, tài sản bị mất mát, hư hỏng hoặc thay đổi hiện trạng niêm phong phải kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

– Thủ kho chỉ được nhập, xuất vật chứng, tài sản khi có lệnh của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc của người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền.

– Định kỳ hàng quý, 06 tháng và năm, cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện chế độ kiểm kê kho bảo quản vật chứng, tài sản.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về hình thức bảo quản tài sản thi hành án

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook