Dư nợ tín dụng là gì? Quy định về dư nợ tín dụng năm 2022

Dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng là gì? Quy định về dư nợ tín dụng năm 2022

Dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng là thuật ngữ quen thuộc trong lĩnh vực tài chính và thường được nhắc đến khi làm hồ sơ vay vốn, vậy cụ thế là gì và có ảnh hưởng như thế nào đến hồ sơ vay vốn? Cùng Luật Nam Sơn tìm hiểu qua bài viết sau.

Dư nợ tín dụng là gì?

Dư nợ là nợ được phát sinh trong quá trình giao dịch tín dụng tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Hiểu đơn giản hơn dư nợ là khoản nợ của khách cần trả cho ngân hàng, tổ chức tín dụng dưới dạng các hợp đồng vay tín chấp, vay tiêu dùng, vay mua nhà mua xe, vay kinh doanh…Dư nợ sẽ giảm dần trong quá trình khách hàng thanh toán khoản vay và bằng 0 khi khách hàng tất toán.  Hiện nay, thuật ngữ dư nợ này thường được dùng nhiều trong lĩnh vực thẻ tín dụng.

Dư nợ tín dụng là một khái niệm có phạm vi nhỏ hơn dư nợ, với đối tượng là khách hàng đang sử dụng thẻ tín dụng. Đối với đối tượng này, dư nợ tín dụng là khoản tiền khách hàng đã dùng thẻ tín dụng để chi tiêu hoặc rút tiền mặt. Bởi vì bản chất của thẻ tín dụng là dùng trước trả sau, khi sử dụng thẻ tín dụng có nghĩa là bạn đã vay tiền của ngân hàng để chi tiêu trước. Khoản vay này có hạn mức và ngày thanh toán được quy định cụ thể, rõ ràng.

Phân loại dư nợ tín dụng

Căn cứ Thông tư 11/2021/TT-NHNN, Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về việc lập, cung cấp các thông tin về việc cho khách hàng vay/cấp tín dụng cho khách hàng (bao gồm các thông tin vay, thời gian trả, quá trình trả) của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trên hệ thống CIC (tên đầy đủ là Credit Information Centre – do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam quản lý).

Theo đó, nếu dựa trên thời điểm hoàn trả khoản tiền vay thì dư nợ tín dụng có thể được phân chia thành một số loại sau đây:

– Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn

Là khoản nợ trong hạn hoặc khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

– Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý

Nhóm này là những đối tượng khách hàng có các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày hoặc các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.

– Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn

Là các khoản nợ quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu, hoặc các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

– Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ

Là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày, khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu.

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.

– Nhóm 5: Dư nợ có nguy cơ mất vốn

Gồm các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.

Hậu quả của dư nợ tín dụng

Việc để lại dư nợ lớn hơn 0 mang lại rất nhiều hậu quả xấu đối với khách hàng/bên vay. Một số hậu quả cơ bản, nổi bật có thể nhắc đến như sau:

– Làm gia tăng khoản nợ/khoản tiền phải thanh toán cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, ngân hàng: Thông thường, trong các hợp đồng cho vay, hợp đồng cấp tín dụng sẽ bao gồm các điều khoản về lãi suất đối với phần tiền chậm trả của khách hàng/bên vay khi đã đến thời hạn trả.

– Khi không trả tiền gốc, tiền lãi đúng kỳ hạn, khách hàng/bên vay sẽ phải trả thêm phần tiền lãi do việc chậm thanh toán đó cho tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, ngân hàng. Mức lãi suất chậm trả này có thể dao động từ 5%- 6% hoặc một mức khác tại hợp đồng vay;

– Có nguy cơ mất tài sản bảo đảm nếu khoản vay của khách hàng là khoản vay có tài sản bảo đảm;

– Không được vay tại các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nào khác trong thời hạn nhất định (thường là trong thời hạn 05 năm) do khoản nợ đã bị chuyển thành nợ xấu;

– Tại thời điểm có nợ xấu (dư nợ quá hạn), khách hàng/bên vay cũng không được chấp thuận cho vay tại bất kỳ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nào khác;

– Nếu dư nợ quá hạn phát sinh từ thẻ tín dụng thì hậu quả có thể là không được mở thẻ tín dụng hoặc bị tổ chức phát hành vô hiệu hóa thẻ tín dụng;

– Có thể phải đối mặt với yêu cầu khởi kiện từ phía tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính hoặc thậm chí nếu bên vay có ý định chiếm đoạt số tiền nợ thì còn có khả năng bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự;

Một số lưu ý liên quan đến dư nợ tín dụng

Để tránh việc rơi vào tình trạng nợ xấu cần chú ý tới 1 số lưu ý như sau:

– Lựa chọn lãi suất quá hạn thẻ ưu đãi phù hợp: Nên chọn ngân hàng hoặc dòng thẻ có lãi suất quá hạn ưu đãi thấp nhất

– Thanh toán dư nợ tín dụng đúng hạn: Ngày đến hạn thanh toán là ngày chậm nhất mà khách hàng nên thanh toán dư nợ tín dụng cho ngân hàng để được hưởng ưu đãi miễn lãi và không cần phải chịu phí thanh toán trễ hạn. Thời điểm ngân hàng xác nhận chủ thẻ đã thanh toán là thời điểm ngân hàng nhận được tiền, chính điều này dẫn đến nhầm lẫn dẫn đến thanh toán trễ hạn và phải chịu phí.

Để tránh tình trạng này, khách hàng nên thanh toán dư nợ thẻ tín dụng  trước vài ngày làm việc so với ngày đến hạn thanh toán. Chỉ cần thanh toán dư nợ thẻ tín dụng đầy đủ và đúng hạn, khách hàng vừa tận hưởng tích điểm cho chi tiêu vừa hưởng khuyến mãi giảm giá mà không phải trả lãi khi sử dụng tiền ngân hàng để chi tiêu trước rồi thanh toán sau.

Thanh toán dư nợ tín dụng

Việc thanh toán dư nợ/tiền vay khi dư nợ lớn hơn 0 được thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Có thể liệt kê các cách đó như sau:

Cách 1: Thanh toán trực tiếp 

Việc thanh toán trực tiếp được thực hiện tại các phòng giao dịch, chi nhánh, trụ sở của bên cho vay. Thông thường, khi lựa chọn cách thanh toán này là khách hàng nộp tiền mặt cho tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính.

Cách 2: Thanh toán bằng chuyển khoản

Bên vay, bên có dư nợ tín dụng có thể thực hiện thanh toán cho khoản vay của mình bằng cách chuyển khoản từ một tài khoản khác đến tài khoản đang nợ. Việc chuyển khoản có thể thực hiện trực tiếp tại quầy, qua cây ATM, qua các app ứng dụng (ngân hàng số) của các ngân hàng, tổ chức tài chính.

Cách 3: Ghi nợ tự động

Đây là hình thức ghi nợ mà bên vay phải đăng ký với ngân hàng, tổ chức tài chính. Về bản chất, đây là việc khách hàng vay lựa chọn hình thức thanh toán một phần hoặc thanh toán toàn bộ cho khoản nợ của mình.

Cách 4: Thanh toán khoản nợ bằng séc, ủy nhiệm chi

Đây là hình thức thanh toán nợ thông qua ký séc hoặc ủy nhiệm chi tại các ngân hàng. Ở Việt Nam, hình thức thanh toán này chưa được phổ biến bằng các nước phát triển. Hiểu đơn giản thì đây là việc bên vay có khoản tiền đang có tại các tổ chức tín dụng và yêu cầu ngân hàng chuyển khoản tiền đó đến địa chỉ theo ủy nhiệm chi hoặc cho người yêu cầu rút tiền từ séc.

Như vậy, khi thanh toán các khoản nợ đang có tại các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, bên vay có thể lựa chọn thực hiện theo một trong 04 hình thức mà chúng tôi đã nêu trên.

Cách hạn chế dư nợ tín dụng hiệu quả

– Hạn chế rút tiền mặt từ thẻ tín dụng: Rút tiền mặt từ thẻ tín dụng khách hàng sẽ phải chịu thêm phí rút tiền và lãi suất rút tiền do ngân hàng phát hành thẻ quy định. Do đó đây là điều các ngân hàng không khuyến khích khách hàng thực hiện.

– Chi tiêu hợp lý trong hạn mức chi trả: Trước khi thực hiện chi tiêu hay cân nhắc về hạn mức chi trả và khả năng tài chính tránh việc chi tiêu vượt quá khả năng tài chính của bản thân, đồng thời nếu chưa trả đủ nợ thẻ tín dụng của kỳ trước thì nên hạn chế mua sắm, chi tiêu bằng thẻ tín dụng trong kỳ, nếu không số nợ sẽ tăng lên ngày càng cao

– Luôn luôn bảo mật thẻ tín dụng: vì xảy ra rất nhiều rủi ro mất tiền trong tài khoản khi mất thẻ, chủ thẻ không kịp hoặc quên báo với ngân hàng để khóa thẻ, rất có thể kẻ gian sẽ sử dụng thẻ cho các giao dịch gian lận.

– Không nên mở nhiều thẻ tín dụng: Không nên mở quá nhiều thẻ tín dụng bởi bạn sẽ khó kiểm soát được mức độ chi tiêu của mình và dễ mắc phải nợ xấu nếu như bạn không trả đủ số tiền đã chi tiêu khi đến hạn.

– Giữ lại các thông tin liên quan đến thẻ tín dụng: ví dụ như các giấy tờ thanh toán trả nợ thẻ tín dụng, tất cả các hóa đơn thanh toán nợ thẻ tín dụng để đối chiếu khi gặp sự cố thanh toán, cho đến khi ngân hàng đã xác nhận thanh toán trả nợ thành công.

Hoặc các giấy tờ chứa thông tin của thẻ, những giấy tờ chứa thông tin quan trọng liên quan đến thẻ bạn cần cất giữ và bảo mật bởi nếu sơ suất sẽ làm lộ thông tin thẻ, kẻ gian sẽ dễ dàng lấy cắp thông tin và sử dụng thẻ một cách dễ dàng. Giữ lại những giấy tờ chứa thông tin thẻ tín dụng cũng giúp khách hàng xử lý khi thẻ gặp vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Dư nợ tín dụng là gì? Quy định về dư nợ tín dụng năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook