Quy định về điều kiện và mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động năm 2023

Quy định về thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định năm 2023

Quy định về điều kiện và mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

Quy định về điều kiện và mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động
1. Điều kiện hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

Căn cứ vào Điều 24 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/07/2020 của Chính phủ, người lao động phải thỏa mãn đủ 03 điều kiện thì mới được hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng:

a. Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động

Phục hồi chức năng là quá trình theo dõi và cải thiện tình trạng sức khỏe sau khi điều trị. Việc NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng phải phục hồi chức năng là không đúng vì phục hồi chức năng chỉ áp dụng khi NLĐ hồi phục chậm, không phục hồi các chức năng của cơ thể sau khi điều trị bệnh.

Vì vậy, chỉ trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng thì người lao động mới có căn cứ để thực hiện hoạt động này và là căn cứ để được hỗ trợ kinh phí phục hồi sức khỏe.

Để chứng minh điều kiện này, hồ sơ đề nghị hỗ trợ phục hồi chức năng lao động của người lao động phải kèm theo bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh án có nội dung xin chuyển viện. bệnh nhân đến cơ sở phục hồi chức năng.

Quy định về điều kiện và mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

b. Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Như trên đã nói, đối với NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì mức suy giảm khả năng lao động càng thấp và khả năng hồi phục sau khi điều trị càng cao. Có thể nói, người khuyết tật mức độ lao động thấp (dưới 31%) hầu như không cần phục hồi chức năng sau điều trị, hoặc thời gian phục hồi chức năng ngắn và không đáng kể.

Vì vậy, điều kiện suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được đặt ra để đảm bảo việc hỗ trợ phù hợp với đối tượng cần thực hiện PHCN và cần hỗ trợ do chi phí PHCN cao .

c. Đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Do khoản tiền hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng của người lao động được trích ra từ nguồn thu của Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng năm nên người lao động muốn được hưởng khoản hỗ trợ này trước tiên phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (thời điểm xác định thời gian tính các mức hỗ trợ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).

Quy định về điều kiện và mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

2. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

2.1. Mức hỗ trợ

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/07/2020 của Chính phủ, mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt.

Suy ra:

Chi phí phục hồi chức năng = Mức chi phí phục hồi chức năng (theo biểu giá khám bệnh) – chi phí mà bảo hiểm y tế đã chi trả

Trong đó:

– Biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp hiện nay được quy định trong Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05/07/2019 của Bộ Y tế.

– Chi phí mà bảo hiểm y tế chi trả được quy định theo Luật bảo hiểm y tế, Luật an toàn, vệ sinh lao động  và Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế; Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05/07/2019 của Bộ Y tế.

– Tổng chi phí phục hồi chức năng của người lao động (đã trừ chi phí mà bảo hiểm y tế chi trả) có thể cao hơn 6.000.000 Đồng (mức gấp đôi của 3.000.000 Đồng). Trong trường hợp này người lao động được hỗ trợ 3.000.000 Đồng. Ví dụ: Tổng chi phí phục hồi chức năng của người lao động (đã trừ chi phí mà bảo hiểm y tế chi trả) là 10.000.000 Đồng, suy ra 50% mức chi phí phục hồi chức năng là 5.000.000 Đồng. Trong trường hợp này người lao động đươc hỗ trợ 3.000.000 Đồng.

2.2. Số lần hỗ trợ

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/07/2020 của Chính phủ, số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

Ví dụ: Người lao động đi chữa bệnh nghề nghiệp vào tháng 05/2019, và thực hiện phục hồi chức năng vào tháng 06/2019, đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ phục hồi chức năng và được nhận tiền hỗ trợ

Tháng 11/2019 người lao động tiếp tục chữa bệnh nghề nghiệp, thực hiện phục hồi chức năng vào tháng 12/2019 và đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ phục hồi chức năng nhưng không được hưởng hỗ trợ do trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

Tháng 08/2020 người lao động tiếp tục chữa bệnh nghề nghiệp, thực hiện phục hồi chức năng vào tháng 10/2020, đủ điều kiện hưởng tiền hỗ trợ phục hồi chức năng và được nhận tiền hỗ trợ.

Tháng 07/2021 người lao động tiếp tục chữa bệnh nghề nghiệp, tháng 08/2021 người lao động được chuyển sang phục hồi chức năng, đủ điều kiện hưởng tiền hỗ trợ phục hồi chức năng nhưng không được hưởng do đã hưởng 02 lần (tối đa mỗi người lao động chỉ được hưởng tiền hỗ trợ phục hồi chức năng 02 lần).

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về điều kiện và mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook