Quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán năm 2023

Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm

Quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp có giấy phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tham gia vào các hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, danh mục đầu tư chứng khoán và cung cấp tư vấn đầu tư chứng khoán. Để một công ty quản lý quỹ có được giấy phép và bắt đầu hoạt động, nó phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Điều kiện về vốn

Theo Khoản 1 Điều 75 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 (sau đây gọi là Luật chứng khoán 2019) quy định điều kiện về vốn như sau:

 “1. Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.”

Theo đó, vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng.

Quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn

Theo Khoản 2 Điều 75 Luật chứng khoán 2019 quy định điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn như sau:

“2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Cổ đông, thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 74 của Luật này;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.”

– Cổ đông và thành viên góp vốn phải đáp ứng hai điều kiện:

+ Những cá nhân này không được ở vị trí không đủ điều kiện thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

+ Cổ đông, thành viên góp vốn thay mặt tổ chức phải có tư cách pháp lý và hoạt động hợp pháp. Hơn nữa, họ phải tham gia vào các hoạt động kinh doanh có lãi trong hai năm liên tiếp trước năm nộp đơn xin cấp phép. Báo cáo tài chính gần đây nhất phải được kiểm toán và kèm theo ý kiến chấp nhận đầy đủ.

Quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn

Theo Khoản 3 Điều 75 Luật chứng khoán 2019 quy định điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn như sau:

“3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;

b) Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.”

Đối với Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán nước ngoài hoặc tổ chức đáp ứng ba điều kiện sau:

– Chủ sở hữu phải có giấy phép hợp lệ và duy trì hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm trong thời gian hai năm liên tiếp trước khi tham gia góp vốn, mua cổ phần hoặc góp vốn.

– Cơ quan cấp phép của nước xuất xứ chủ sở hữu và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải có thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

– Chủ sở hữu phải tham gia hoạt động kinh doanh có lãi trong hai năm liên tiếp trước khi tham gia góp vốn, mua cổ phần và góp vốn. Ngoài ra, báo cáo tài chính cho năm gần đây nhất phải được kiểm toán và kèm theo ý kiến chấp nhận đầy đủ.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất

Theo Khoản 4 Điều 75 Luật chứng khoán 2019 quy định điều kiện về sở vật chất như sau:

– Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

– Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

5. Quy định điều kiện về nhân sự

Theo khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán 2019, các điều kiện cụ thể được vạch ra đối với nhân sự của một công ty quản lý quỹ, bao gồm:

– Công ty phải có Tổng Giám đốc (Giám đốc), ít nhất năm nhân viên có chứng chỉ quản lý quỹ và tối thiểu một nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chí sau:

– Không được chịu trách nhiệm hình sự, phạt tù, cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.

– (3) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại (1), (2), (3) và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

Ngoài các điều kiện nêu trên thì công ty quản lý quỹ phải đáp ứng được điều kiện là dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này. Đó là:

– Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được trái với quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp.

– Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đăng tải toàn bộ Điều lệ trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook