Quy định về chi phí cưỡng chế thi hành án năm 2024

Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính với người chưa thành niên

Quy định về chi phí cưỡng chế thi hành án

Quy định về chi phí cưỡng chế thi hành án
Theo luật, các chi phí liên quan đến việc thi hành án dân sự có thể do các bên khác nhau phát sinh, cụ thể là người chịu trách nhiệm thi hành án, người bị thi hành, bên thứ ba hoặc ngân sách nhà nước bảo lãnh. Trường hợp chưa thu chi phí thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải trả trước cho người thi hành án để thuận tiện cho quá trình thi hành án. Khoản thanh toán tạm ứng này có nguồn gốc từ các quỹ được phân bổ do cơ quan có thẩm quyền chỉ định cho cơ quan thực thi dân sự.

Việc tính toán chi phí thi hành án dân sự dựa trên các quy định được nêu trong các tài liệu sau:

– Điều 73 Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2014 (sau đây gọi là Luật thi hành án dân sự)

– Nghị định số 62/2015/NĐ-CP

– Điều 8 Thông tư 200/2016/TT-BTC

Chi phí cưỡng chế thi hành án gồm những chi phí nào?

Điều 73 của Luật thi hành án dân sự quy định chi phí liên quan đến việc thi hành án. Nó phác thảo các đối tượng cụ thể chịu trách nhiệm chịu các chi phí sau:

Người có nghĩa vụ thi hành bản án chịu trách nhiệm về các chi phí sau đây:

a) Các chi phí liên quan đến việc thông báo cho các bên liên quan về việc thi hành án;

b) Chi phí phát sinh cho việc mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê xe, mua thiết bị bảo hộ, vật tư y tế, biện pháp phòng, phòng cháy chữa cháy, chống cháy nổ và các thiết bị, phương tiện cần thiết khác để thi hành án;

c) Các chi phí liên quan đến định giá, thẩm định, đấu giá tài sản; chi phí đánh giá lại tài sản, trừ trường hợp có quy định khác tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

d) Chi phí liên quan đến cho thuê, bảo trì, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê lao động, xây dựng, phá dỡ; tiền thuê để đo lường, xác định mốc giới tính để thi hành bản án;

e) Các chi phí liên quan đến việc giam giữ, tịch thu tài sản, tài liệu;

e) Bồi thường cho cá nhân trực tiếp tham gia thi hành, bảo vệ bản án.

Chấp hành viên chịu trách nhiệm về các chi phí sau đây liên quan đến việc thi hành bản án:

a) Chi phí phát sinh để định giá lại tài sản nếu người thi hành bản án yêu cầu đánh giá lại, trừ trường hợp đánh giá lại là do vi phạm quy định về định giá;

b) Chi phí xây dựng, phá dỡ một phần hoặc toàn bộ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người bị thi hành chịu trách nhiệm chịu chi phí đó.

Ngân sách nhà nước trả chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Định giá lại tài sản khi có vi phạm quy định về định giá;

b) Chi phí xác minh điều kiện thi hành án;

c) Chi phí cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;

d) Trường hợp đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

Cũng theo khoản 4, 5, 6 Điều 73 Luật thi hành án dân sự thì việc thông báo về chi phí cưỡng chế thi hành án, cách tính chi phí như sau:

Quy định về chi phí cưỡng chế thi hành án

“Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án

Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho người phải thi hành án biết ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay. Chi phí cưỡng chế thi hành án được tạm ứng từ ngân sách nhà nước.

Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.

Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.”

Quy định về chi phí cưỡng chế thi hành án

Mức chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự

Điều 8 Thông tư 200/2016/TT-BTC quy định cụ thể về mức chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự

1. Chi cho các thành viên tham gia họp bàn cưỡng chế thi hành án, các thành viên họp định giá và định giá lại giá tài sản cưỡng chế thi hành án:

a) Chủ trì: 150.000 đồng/người/ngày;

b) Thành viên: 100.000 đồng/người/ngày.

2. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án

a) Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, kiểm sát viên, cảnh sát, dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án:

– Chủ trì: 150.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.

– Đối tượng khác: 100.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.

b) Đại diện tổ dân phố, trưởng thôn, già làng, trưởng bản và các đối tượng khác được huy động tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết: 100.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.

3. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án; những người trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ:

a) Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, kiểm sát viên, cảnh sát: 70.000 đồng/người/ngày;

b) Dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương và các đối tượng khác: 100.000 đồng/người/ngày.

4. Chi công tác phí cho các đối tượng đi xác minh điều kiện cưỡng chế thi hành án: Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Chi thuê phiên dịch trong cưỡng chế thi hành án:

a) Phiên dịch tiếng dân tộc: Tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm thuê. Tùy vào địa bàn cụ thể, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu trên cho phù hợp.

(Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng cao nhất do Nhà nước quy định là 3.500.000 đồng/tháng. Định mức tiền công ngày để lập dự toán tiền công thuê ngoài tối đa là: 3.500.000 đồng : 22 ngày = 159.000 đồng).

b) Phiên dịch tiếng nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

6. Các chi phí: Thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ cưỡng chế; chi phí phòng cháy, nổ; thuê địa điểm, phương tiện để tổ chức bán đấu giá; phí thẩm định giá; phí bán đấu giá; thuê trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản và các khoản chi khác có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án được thực hiện căn cứ theo hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ theo quy định và được thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về chi phí cưỡng chế thi hành án

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook