Quy định về căn cứ tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu đúng tuổi năm 2023

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

Quy định về căn cứ tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu đúng tuổi

Quy định về căn cứ tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu đúng tuổi

Căn cứ vào Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ, căn cứ tính mức lương hưu hằng tháng bao gồm:

1. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là tiền lương (của tháng người lao động đóng bảo hiểm xã hội) dùng để đóng bảo hiểm xã hội.

Đối với người lao động thuộc chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo cấp bậc, quân hàm, quân hàm và các khoản phụ cấp phục vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật về lao động (bao gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác)

Quy định về căn cứ tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu đúng tuổi

2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng

2.1. Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng

Tỷ lệ lương hưu hằng tháng của người lao động có sự phân chia rõ ràng dựa vào thời điểm nghỉ hưu của người lao động.

Số năm và thời điểm tham gia bảo hiểm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được xác định tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng như sau:

Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018 thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, mức tối đa là 75%.Tức là:

– Người lao động nghỉ hưu trong thời điểm từ 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018

– Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để được hưởng lương hưu hằng tháng: 15 năm

– Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng:

+ 15 năm tham gia bảo hiểm xã hội: 45%

+ Hơn 15 năm tham gia bảo hiểm xã hội: 45% cộng mỗi năm 2% đối với nam, 3% đối với nữ, nhưng tối đa không quá 75%

Ví dụ:

Người lao động nam nghỉ hưu từ tháng 04/2017, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội là 18 năm, thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động là:

45 + (18-15) x 2 = 51%

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động nam này là 51%.

Người lao động nữ nghỉ hưu từ tháng 04/2017, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội là 18 năm, thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động là:

45 + (18-15) x 3 = 54%

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động nữ này là 54%.

Quy định về căn cứ tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu đúng tuổi

Lao động nữ nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.Tức là:

– Thời điểm nghỉ hưu của người lao động nữ: Từ 01/01/2018 trở đi

– Số năm đóng bảo hiểm tối thiểu: 15 năm

– Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng:

+ 15 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội: 45%

+ Hơn 15 năm tham gia đóng bảo hiểm: 45% cộng mỗi năm 2%, nhưng tổng không quá 75%

Ví dụ: Người lao động nữ nghỉ hưu từ tháng 10/2018, số năm tham gia bảo hiểm xã hội là 20 năm, suy ra tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động nữ là:

45 + (20-15) x 2 = 55%

tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động nữ này là 55%.

Lao động nam nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

– Nghỉ hưu vào năm 2018: Số năm tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 16 năm

– Nghỉ hưu vào năm 2019: Số năm tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 17 năm

– Nghỉ hưu vào năm 2020: Số năm tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 18 năm

– Nghỉ hưu vào năm 2021: Số năm tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 19 năm

– Nghỉ hưu vào năm 2022 trở đi: Số năm tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm

Sau khi đạt đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội để được tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%, cứ thêm mỗi năm tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng tăng 2%, tối đa 75%.

Ví dụ: Người lao động nam nghỉ hưu tháng 03/2021, thì người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 19 năm để được hưởng lương hưu hằng tháng với tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng tối thiểu là 45%. Giả sử người lao động nam này tham gia bảo hiểm xã hội 20 năm thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động này là: 45 + (20-19) x 2 = 47%

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động nam này là 47%.

2.2. Quy định Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu cho những tháng lẻ

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về căn cứ tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu đúng tuổi

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook