Quy định về thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội năm 2022

Thế nào là hóa đơn hợp pháp? Xử lý hóa đơn điện tử sai sót

Quy định về thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội. Trợ giúp xã hội được hiểu là sự trợ giúp của nhà nước hoặc các tổ chức xã hội dành cho những người có hoàn cảnh khó khăn mà họ không thể tự mình vượt qua.

Chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội là một trong các hình thức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.

Bên cạnh việc quy định các đối tượng được hưởng trợ giúp xã hội, pháp luật hiện hành còn quy định về việc dừng trợ cấp xã hội. Điều 30, Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội như sau:

Quy định về thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội

Thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội

Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng.

Đối với cơ sở trợ giúp xã hội do cấp huyện quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng.

Bởi vì đây cũng là các chủ thể có thẩm quyền tiếp nhận các đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội. Như vậy, có thể hiểu chủ thể nào có thẩm quyền tiếp nhận vào các cơ sở trợ giúp xã hội thì chủ thể đó có thẩm quyền dừng trợ giúp xã hội

Điều kiện dừng trợ giúp xã hội

Việc dừng trợ giúp xã hội xảy ra khi có các điều kiện sau:

– Người giám hộ, gia đình hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP

– Kết thúc quản lý trường hợp theo quyết định của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội;

– Đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi;

Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. Các đối tượng được trợ giúp xã hội (cụ thể là trẻ em) sẽ bị dừng trợ giúp xã hội khi có gia đình nhận làm con nuôi. Bởi lẽ, trợ giúp xã hội là việc giúp đỡ những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn mà bản thân họ không tự khắc phục được.

Tuy nhiên khi các đối tượng được nhận làm con nuôi tức các đối tượng này đã có người giúp đỡ, lo lắng, đã có gia đình có thể giúp họ khắc phục được những khó khăn. Khi đó các đối tượng này bị dừng hưởng trợ giúp xã hội.

– Đối tượng đủ 16 tuổi.

Trường hợp từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi;

Quy định này được thừa kế trên tinh thần của quy định tại Khoản 2, Điều 26, Nghị định 20/2021/NĐ-CP cụ thể: Các đối tượng là trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng được hưởng các trợ cấp xã hội thì khi đủ 16 tuổi 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng không quá 22 tuổi.

– Cơ sở trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp cho đối tượng;

– Đối tượng đề nghị dừng hoạt động trợ giúp xã hội;

– Đối tượng không liên hệ trong vòng 1 tháng;

– Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

Khoản 1, Điều 68, Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về việc tuyên bố một người mất tích như sau: ” Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.”

Bởi vậy, có thể hiểu một người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành là việc một người bỏ đi biệt tích 02 năm liền trở lên, dù đã áp dụng các biện pháp thông báo, tìm kiếm… nhưng vẫn không có tin tức thì người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu Toà án tuyên bố mất tích.

– Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội;

– Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Quy định về thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội

Thủ tục dừng trợ giúp xã hội

Việc dừng trợ giúp xã hội được thực hiện theo thủ tục sau

– Đối tượng sử dụng dịch vụ hoặc người giám hộ, thân nhân hoặc gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cha mẹ nuôi có đơn đề nghị theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP gửi người đứng đầu cơ sở dừng trợ giúp xã hội (nếu có);

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định dừng trợ giúp xã hội đối với đối tượng thuộc quyền quản lý; người đứng đầu cơ sở quyết định dừng trợ giúp xã hội;

– Lập biên bản bàn giao đối tượng về gia đình, cộng đồng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Quy định về thẩm quyền, điều kiện, thủ tục dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook