Quy định pháp luật về thuế trước bạ xe máy năm 2022

Quy định pháp luật về thuế trước bạ xe máy

Quy định pháp luật về thuế trước bạ xe máy năm 2022

Thuế là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là thuế trước bạ xe máy. Vậy thuế trước bạ xe máy được tính như thế nào? Pháp luật có những quy định nào về vấn đề này? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc.

Quy định pháp luật về thuế trước bạ xe máy

Thuế trước bạ là gì?

Hiện nay, trong các văn bản pháp luật không có quy định cụ thể về khái niệm thuế trước bạ.

Tuy nhiên, đây là cụm từ khá quen thuộc và ta có thể hiểu: Thuế trước bạ là một khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sở hữu tài sản phải nộp cho Nhà nước theo quy định khi thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình đối với một số loại tài sản mà pháp luật quy định.

Quy định pháp luật về thuế trước bạ xe máy

Thuế trước bạ xe máy khi mua mới

Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC

Khu vực áp dụng:

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó:

Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

– Cách tính lệ phí trước bạ xe máy khi đăng ký lần đầu:

Tại Nghị định này cũng quy định mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy lần đầu tại thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã là 5% và được xác định theo công thức sau: Lệ phí trước bạ = 5%  x Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo kiểu loại xe. Giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.

Giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy hiện hành được quy định trong các quyết định sau:

+ Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019.

+ Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019.

+ Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019.

+ Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020.

+ Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/8/2020.

Lưu ý:

Giá tính lệ phí trước bạ xe máy không phải là giá bán xe máy tại các cửa hàng xe máy (giá tính lệ phí trước bạ thường thấp hơn bán, giá niêm yết).

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các khu vực còn lại

Khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy lần đầu đối với các khu vực còn lại là 2% và được xác định theo công thức sau: Lệ phí trước bạ = 2%  x Giá tính lệ phí trước bạ

Thuế trước bạ xe máy lần 2 trở đi

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC:

Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Và được tính theo công thức: Lệ phí trước bạ = 1% x Giá tính lệ phí trước bạ

Để biết giá tính lệ phí trước bạ xe cũ cần biết giá tính lệ phí trước bạ khi mua mới sau đó nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại theo công thức sau:

Giá tính lệ phí trước bạ (giá trị còn lại) = Giá tính lệ phí trước bạ khi mua mới x Tỷ lệ % chất lượng còn lại

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%. Trường hợp xe máy đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 1%.

Địa bàn đã kê khai, nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký xe hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trên đây là những quy định của pháp luật về thuế trước bạ xe máy Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook