Quy định pháp luật về cảng biển và phân loại cảng biển năm 2023

cảng biển

Quy định pháp luật về cảng biển năm 2023

Cảng biển là gì? Được phân loại dựa trên tiêu chí nào? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

cảng biển

 Cảng biển là gì?

Theo khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 thì cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác.

Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.

Bảng tiêu chí đánh giá phân loại cảng biển

Bảng tiêu chí đánh giá phân loại cảng biển theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76/2021/NĐ-CP như sau:

TT

Tiêu chí đánh giá phân loại cảng biển

Điểm chấm
(tối đa)

A

Phạm vi ảnh hưởng của cảng biển

50

Phục vụ phát triển kinh tế – xã hội cả nước, hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cửa ngõ quốc tế

50

Phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc liên vùng

40

Phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của vùng

30

Phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương

20

B

Quy mô cảng biển

50

I

Lượng hàng hóa thông qua cảng biển

30

1

Hàng khô, tổng hợp thông qua cảng biển

12

Trên 04 triệu Tấn/năm

12

Từ 02 đến 04 triệu Tấn/năm

10

Từ 01 đến dưới 02 triệu Tấn/năm

8

Dưới 01 triệu Tấn/năm

6

2

Hàng container thông qua cảng biển

10

Trên 04 triệu Tấn/năm

10

Từ 02 đến 04 triệu Tấn/năm

8

Từ 01 đến dưới 02 triệu Tấn/năm

6

Dưới 01 triệu Tấn/năm

4

3

Hàng lỏng thông qua cảng biển

8

Trên 02 triệu Tấn/năm

8

Từ 01 đến 02 triệu Tấn/năm

6

Từ 0,5 đến dưới 01 triệu Tấn/năm

4

Dưới 0,5 triệu Tấn/năm

2

II

Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển

20

1

Cảng biển có bến cảng tổng hợp, container phục vụ thương mại

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 70.000 DWT trở lên

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 30.000 DWT đến dưới 70.000 DWT

8

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 10.000 DWT đến dưới 30.000 DWT

6

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu dưới 10.000 DWT

4

2

Cảng biển có bến cảng chuyên dùng

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 70.000 DWT trở lên

10

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 30.000 DWT đến dưới 70.000 DWT

8

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 10.000 DWT đến dưới 30.000 DWT

6

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu dưới 10.000 DWT

4

Tổng điểm

100

Tiêu chí phân loại cảng biển

Tiêu chí phân loại cảng biển theo Điều 3 Nghị định 76/2021/NĐ-CP như sau:

– Tiêu chí để đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam, gồm: tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển và tiêu chí về quy mô của cảng biển.

– Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển

Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, qua các chỉ tiêu sau:

+ Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế;

+ Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc liên vùng;

+ Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng;

+ Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

– Tiêu chí về quy mô của cảng biển:

Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu được tiếp nhận tại cảng biển, thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển;

+ Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển.

Trên đây là những quy định của pháp luật về cảng biển. Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook