Quy định của pháp luật về đất thổ canh năm 2022

đất thổ canh

Quy định của pháp luật về đất thổ canh năm 2022

Đất thổ canh được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào. Và đất thổ canh có chuyển sang đất thổ cư được hay không? Bài viết sau đấy của Luật Nam Sơn xin giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc.

đất thổ canh

Đất thổ canh là gì?

Có thể hiểu đất thổ canh là đất trồng trọt, dùng để chỉ loại đất có mục đích là canh tác nông nghiệp.

Đất thổ canh là cách gọi phổ biến của người dân, nhất là từ những năm 90 trở về trước. Hiện nay, cách gọi này dần được thay thế bằng thuật ngữ theo quy định của pháp luật đất đai là đất nông nghiệp.

Theo đó, Điều 10 của Luật đất đai năm 2013 đất nông nghiệp được phân chia thành các loại sau đây:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh..”

Thời hạn sử dụng đất thổ canh

Vì đất thổ canh là đất nông nghiệp, mà cụ thể hơn là đất trồng trọt nên thuộc nhóm đất sử dụng có thời hạn. Nói cách khác, đất thổ canh là loại đất có thời hạn sử dụng.

Thời hạn sử dụng là 50 năm

Căn cứ khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thuộc những trường hợp sau có thời hạn sử dụng đất là 50 năm:

Đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản;

Đất trồng cây lâu năm;

Đất rừng sản xuất;

Giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản;

Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.

Khi hết thời hạn 50 năm, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn là 50 năm.

Thời hạn sử dụng không quá 50 năm

– Thời hạn Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm.

– Khi hết thời hạn thuê, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê (không chắc chắn 100% sẽ được tiếp tục cho thuê).

– Thời hạn Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư đó hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Riêng dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn Nhà nước giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định theo quy định trên.

Tóm lại, đất thổ canh thường có thời hạn sử dụng là 50 năm, khi hết thời hạn sẽ được tiếp tục sử dụng hoặc được xem xét gia hạn tùy vào từng trường hợp cụ thể như quy định trên.

Trình tự, thủ tục chuyển đất thổ canh sang đất thổ cư

Chuyển đất thổ canh sang đất thổ cư (đất ở) phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nói cách khác, hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển đất thổ canh sang đất thổ cư nếu có quyết định cho phép của UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất).

Để có quyết định cho phép của UBND cấp huyện nơi có đất cần thực hiện theo thủ tục dưới đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cách 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa ở cấp huyện để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Cách 2. Địa phương chưa tổ chức bộ phận một cửa hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì người tiếp tiếp nhận sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

– Nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Kết quả được trả cho người nộp hồ sơ trong vòng 03 ngày, kể từ ngày giải quyết xong.

* Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian nộp tiền) của người sử dụng đất.

Trên đây là những quy định của pháp luật về đất thổ canh Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook