Phó Chủ tịch nước có thể mang 2 quốc tịch không?

Phó Chủ tịch nước có thể mang 2 quốc tịch không?

Phó Chủ tịch nước có thể mang 2 quốc tịch không? Hãy cùng Luật Nam Sơn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Phó Chủ tịch nước có thể mang 2 quốc tịch không?

Phó Chủ tịch nước có thể mang 2 quốc tịch không?

Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội tiến hành bầu Phó Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước. 

Vì Phó Chủ tịch nước được bầu từ danh sách Đại biểu Quốc hội nên đương nhiên là Thủ tướng Chính phủ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn của Đại biểu Quốc hội tại Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 (được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020) như sau:

“Điều 22. Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội

1. Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

1a. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

3. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.

4. Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

5. Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.”

Như vậy, Phó Chủ tịch nước không được có 2 quốc tịch mà chỉ được có một quốc tịch là Quốc tịch Việt Nam.

Phó Chủ tịch nước có thư ký riêng không? Nếu có thì có tối đa mấy người?

Căn cứ Điều 2 Quy định 30-QĐ/TW năm 2021 quy định như sau:

“Điều 2. Chức vụ lãnh đạo được sử dụng trợ lý, thư ký

1. Chức vụ lãnh đạo được sử dụng trợ lý
a) Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư.
b) Ủy viên Bộ Chính trị.
c) Ủy viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội.
2. Chức vụ lãnh đạo được sử dụng thư ký
a) Chức vụ lãnh đạo tại Khoản 1 Điều này.

b) Ủy viên Trung ương Đảng; bộ trưởng và tương đương; bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.”Chiếu theo quy định này thì Phó Chủ tịch nước là một trong những chức vụ có thư ký riêng.

Đồng thời tại Điều 7 Quy định 30-QĐ/TW năm 2021 quy định như sau:

“Số lượng

1. Số lượng trợ lý
a) Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội được sử dụng không quá 4 trợ lý.
b) Thường trực Ban Bí thư được sử dụng không quá 3 trợ lý.
c) Ủy viên Bộ Chính trị được sử dụng không quá 2 trợ lý.
d) Ủy viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội được sử dụng 1 trợ lý.
Trong trường hợp cần thiết, nếu có nhu cầu sử dụng số lượng trợ lý nhiều hơn quy định thì báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định.
2. Số lượng thư ký
a) Chức vụ lãnh đạo tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này được sử dụng không quá 2 thư ký.

b) Chức vụ lãnh đạo tại Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Quy định này được sử dụng 1 thư ký.”Đối chiếu với quy định này thì Phó Chủ tịch nước sẽ có tối đa là 2 thư ký riêng.

Quốc hội có tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với Phó Chủ tịch nước không?

Căn cứ vào Điều 12 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về lấy phiếu tín nhiệm như sau:

“Điều 12. Lấy phiếu tín nhiệm

1. Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây:

a) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước;

b) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

c) Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;

d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.

2. Thời hạn, thời điểm, trình tự lấy phiếu tín nhiệm đối với người được Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm do Quốc hội quy định.”

Như vậy, Quốc hội tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ kể trên. Trong đó, Quốc hội tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ Phó Chủ tịch nước.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Phó Chủ tịch nước có thể mang 2 quốc tịch không? Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook