Phạt vi phạm hợp đồng thuê nhà năm 2022

phạt vi phạm hợp đồng thuê nhà

Phạt vi phạm hợp đồng là một hình thức trách nhiệm dân sự trong Hợp đồng và được áp dụng thường xuyên trong các giao dịch dân sự, thương mại và xây dựng nhằm răn đe và xử lý các vi phạm theo hợp đồng. Phạt vi phạm cũng đồng thời cũng là một biện pháp khắc phục, giải quyết một phần hậu quả, thiệt hại.

Thực tế giao kết hợp đồng dân sự hiện nay, hầu hết đều có thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, thỏa thuận về các điều khoản này như thế nào để đúng pháp luật và bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì không phải ai cũng biết. Và thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thuê nhà cũng vậy. Hãy cùng Luật Nam Sơn tìm hiểu rõ hơn về mức phạt vi phạm trong loại Hợp đồng này trong phần phân tích dưới đây.

phạt vi phạm hợp đồng thuê nhà

Điều kiện áp dụng thỏa thuận về phạt vi phạm trong Hợp đồng thuê nhà

Dựa trên khái niệm, bản chất của thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng, điều kiện để áp dụng thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng thuê nhà như sau:

– Phải được ghi nhận trong hợp đồng thuê nhà:

Phạt vi phạm là thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Đây được xem như điều kiện tiên quyết khi áp dụng chế tài phạt vi phạm. Đồng thời cũng là điểm phân biệt giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại. Trong khi sự thỏa thuận không phải là điều kiện bắt buộc của bồi thường thiệt hại thì sự thỏa thuận giữa các bên lại là bắt buộc đối với phạt vi phạm.

– Hợp đồng thuê nhà không bị vô hiệu:

Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập (khoản 1 điều 131 BLDS 2015).

Do đó, chỉ khi hợp đồng có hiệu lực pháp luật thì thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng mới có giá trị ràng buộc các bên.

– Phải có hành vi vi phạm theo nội dung thỏa thuận đã giao kết:

Thỏa thuận phạt vi phạm không chỉ bị giới hạn về thời gian và còn giới hạn về chủ thể và phạm vi vi phạm. Ví dụ nếu có thỏa thuận phạt vi phạm về việc chậm thanh toán tiền nhà đối với bên thuê thì không thể áp dụng điều khoản này đối với bên cho thuê được. Do đó, phải căn cứ theo nội hàm của điều khoản thỏa thuận phạt vi phạm mà xác định hành vi vi phạm đó có nằm trong phạm vi của thỏa thuận đã giao hết hay không.

– Hành vi vi phạm không thuộc trường hợp miễn trách nhiệm:

Miễn trách nhiệm dân sự hay loại trừ trách nhiệm dân sự là một thuật ngữ dùng để thể hiện sự loại trừ những hậu quả pháp lý mà bên có nghĩa vụ vi phạm hợp đồng phải gánh chịu trước bên có quyền khi có những điều kiện theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 điều 351 BLDS 2015 quy định:

“Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Theo đó, nếu việc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng của một bên được xuất phát từ các nguyên nhân như bất khả kháng, do lỗi của bên bị vi phạm, do sự thay đổi của pháp luật mà không lường trước được tại thời điểm ký kết hợp đồng thì bên vi phạm đó sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với các vi phạm của mình.

Mức phạt vi phạm trong hợp đồng thuê nhà

Khoản 1 Điều 418 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2015 quy định về Thỏa thuận phạt vi phạm như sau:

“Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.”

Theo đó, phạt vi phạm là chế tài áp dụng khi có sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng về việc bên vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng thì phải nộp một khoản tiền nhất định cho bên có quyền – bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. “Quy định khác” ở đây có thể kể đến các mức phạt vi phạm được quy định tại Luật Thương mại 2005 (tối đa 8% – điều 301) hay Luật xây dựng (tối đa 12% – khoản 2 điều 146).

Nguyên tắc khi thiết lập giao dịch dân sự là dựa trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Trong hợp đồng thuê nhà, các bên có thể tự do thỏa thuận về mức phạt vi phạm hợp đồng mà không bị giới hạn bởi các con số 8% hay 12% kể trên. Tuy nhiên, khi giao kết hợp đồng nếu các bên thỏa thuận phạt vi phạm áp dụng theo quy định của Luật Thương mại hay Luật Xây dựng thì mức phạt vi phạm sẽ bị “khống chế” theo quy định của luật đó.

Trên đây là phần tư vấn của Luật Nam Sơn về Mức phạt vi phạm hợp đồng thuê nhà. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook