Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm đều là những khoản tiền mà người lao động được nhận khi nghỉ việc. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng trường hợp mà người lao động sẽ được hưởng một trong hai loại trợ cấp này.

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Khái niệm

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, theo đó trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt và người lao động đủ điều kiện được hưởng.

Trợ cấp mất việc làm

Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2019 thì trợ cấp mất việc là một khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động đã làm việc cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc do người sử dụng lao động cho thôi việc vì các lý do quy định tại Điều 42, Điều 43 Bộ luật Lao động năm 2019.

Nói cách khác, người lao động được hưởng trợ cấp mất việc trong trường hợp bị thôi việc trái với ý muốn của mình và đáp ứng được các điều kiện được hưởng loại trợ cấp này.

Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Người sử dụng lao động và người lao động cần phân biệt rõ hai loại trợ cấp này để đảm bảo thực hiện quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình. Sự khác biệt này thể hiện ở các tiêu chí sau đây:

Điều kiện hưởng

Đối với cả hai loại trợ cấp, người lao động đều phải làm việc thường xuyên cho người sử  dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

+ Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này;
  • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Người lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật;
  • Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

(Các trường hợp nêu trên không áp dụng cho người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động bị chấm dứt hợp đồng do tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng)

+ Người lao động được hưởng trợ cấp mất việc trong các trường hợp sau:

  • Do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế được quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại Điều 43 Bộ luật Lao động.

Mức hưởng

– Đối với trợ cấp thôi việc: Mỗi năm làm việc tính hưởng trợ cấp, người lao động nhận trợ cấp thôi việc bằng một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

– Đối với trợ cấp mất việc làm: Mỗi năm làm việc trả trợ cấp mất việc 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook