Phân biệt tái bảo hiểm và bảo hiểm trùng năm 2022

Công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài năm 2022

Phân biệt tái bảo hiểm và bảo hiểm trùng

Phân biệt tái bảo hiểm và bảo hiểm trùng

Phân biệt tái bảo hiểm và bảo hiểm trùng

  Tái bảo hiểm Bảo hiểm trùng
Căn cứ pháp lý Điều 9 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 và Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/10/2010 Điều 44 Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000
Chủ thể tham gia Giữa các doanh nghiệp bảo hiểm:

– Duy nhất một bên tái bảo hiểm (doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm)

– Một hoặc nhiều bên nhận tái bảo hiểm (doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)

– Một bên mua bảo hiểm duy nhất

– Hai hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm (cùng được gọi là bên nhận bảo hiểm)

Đối tượng Trách nhiệm bảo hiểm Tài sản thuộc sở hữu bên mua bảo hiểm
Hợp đồng Hợp đồng tái bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm
Bản chất Tái bảo hiểm thực chất là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thực hiện dịch vụ bảo hiểm cho một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm khác, hay một doanh nghiệp trở thành chủ thể tham gia bảo hiểm trong quan hệ bảo hiểm với một doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm khác. Theo đó:

Doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bảo hiểm cho trách nhiệm bảo hiểm của một doanh nghiệp khác.

Bảo hiểm trùng là trường hợp hai hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng bảo hiểm cho một đối tượng tài sản thông qua hợp đồng bảo hiểm. Theo đó:

Các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm cho tài sản của bên mua bảo hiểm theo từng phần trách nhiệm (có thể trùng nhau).

Thời hạn hợp đồng Phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Do các bên thỏa thuận và không phụ thuộc vào các yếu tố khác
Điều kiện – Đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài:

+ Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính

+ Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm

+ Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty trong cùng tập đoàn mà công ty này không có đánh giá xếp hạng (như điều kiện thứ 2 đã nêu) thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận công ty nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài bảo đảm khả năng thanh toán tại năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm

– Ngoài ra các điều kiện khác có thể do các bên giao kết hợp đồng tái bảo hiểm thỏa thuận

Các điều kiện (điều kiện để doanh nghiệp thực hiện bảo hiểm cho đối tượng) và sự kiện bảo hiểm (sự kiện pháp lý mà khi xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm phải tiến hành thanh toán cho bên được bảo hiểm một khoản tiền bảo hiểm hoặc khoản bồi thường nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm) đối với đối tượng này được bên mua bảo hiểm và các doanh nghiệp thỏa thuận.

 

Trách nhiệm trả tiền bảo hiểm/ bồi thường Chịu trách nhiệm trả tiền bảo hiểm trong phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm. Các doanh nghiệp bảo hiểm trùng chịu trách nhiệm liên đới trong bồi thường bảo hiểm:

– Tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua đã giao kết được xác định dựa trên số lượng doanh nghiệp bảo hiểm tham gia bảo hiểm cho đối tượng và số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Các doanh nghiệp tự thỏa thuận về tỷ lệ này, do đó cần phải biết về hợp đồng bảo hiểm trùng với nhau thì mới có thể chia sẻ trách nhiệm bảo hiểm.

– Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản. Tức tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm cộng lại cho một đối tượng bảo hiểm chỉ được tối đa bằng giá trị thiệt hại thực tế của tài sản (mức tối đa được xác định cho số tiền bảo hiểm).

 

 

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn Phân biệt tái bảo hiểm và bảo hiểm trùng

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook