Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Hải quan năm 2022

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của một văn bản quy phạm pháp luật luôn được quy định cụ thể tại điều đầu tiên của văn bản quy phạm pháp luật đó. Hải quan là hoạt động mang tính nhà nước ở cửa khẩu trên lãnh thổ một quốc gia, bằng các biện pháp mang tính chất thuế quan và phi thuế quan. Trong bài viết này sẽ chỉ ra phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Hải quan 2014 như sau:

Khái niệm luật Hải quan

Hải quan là việc nhà nước giao cho một bộ phận cơ quan thực hiện bao gồm kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải vận chuyển qua khu vực biên giới. Hải quan thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu, chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng bên cạnh đó, hải quan tham gia hoạt động xây dựng pháp luật, xây dựng các chủ trường, các biện pháp quản lý trong hoạt động hải quan.

Luật hải quan là đạo luật quy định có hệ thống về chính sách hải quan, tổ chức và hoạt động của ngành hải quan, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hải quan.

Luật hải quan là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy định điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hải quan.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Hải quan 2014

Đối tượng điều chỉnh

Luật hải quan điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các đối tượng dưới đây trong lĩnh vực hải quan:

+ Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,… với cơ quan hải quan

+ Tổ chức, cá nhân với nhau.

Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1 Luật Hải quan 2014 quy định phạm vi điều chỉnh của Luật Hải quan như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.”

Như vậy, phạm vi điều chỉnh của Luật Hải quan gồm: quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.

Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Luật Hải quan theo Điều 2 Luật Hải quan năm 2014 bao gồm:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
  2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
  3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
  4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.”

Như vậy, đối tượng áp dụng của Luật Hải quan là những tổ chức, cá nhân, cơ quan được nhắc đến trên đây.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Hải quan

Nội dung luật Hải quan

Về chính sách hải quan của Việt Nam, đó là Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện hải quan thuận lợi cho các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong lãnh thổ Việt Nam. Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hoạt động  hiệu lực, hiệu quả.

Chương II của luật tương tự quy định các hoạt động và tổ chức của hải quan, bao gồm các điều khoản liên quan đến hoạt động hải quan. Nguyên tắc tổ chức và chức năng hải quan, hệ thống tổ chức hải quan và công chức hải quan.

Chương III quy định về thủ tục hải quan,  kiểm soát, giám sát hải quan. Chứa đựng các quy định về nguyên tắc  thủ tục hải quan, kiểm soát và giám sát hải quan. quản lý khủng hoảng; quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan; Nhiệm vụ và Quyền của Công chức Hải quan. Môi giới hải quan.

Liên quan đến kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, động sản, hành lý bao gồm các quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế. kiểm soát, giám sát hải quan đối với lô hàng tạm nhập, tạm xuất; trường hợp là quà biếu, quà tặng; hàng cần thiết; hàng đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng; mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới; Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh. Tài sản riêng của cá nhân, gia đình và tổ chức.

Thủ tục Hải quan, Kiểm soát và Giám sát Hải quan Phương tiện Vận tải, bao gồm Quy tắc Khai báo Phương tiện Vận tải. Xe của bạn phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên khi nhập cảnh. Xe xuất bến phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cuối cùng. Xe của bạn phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên khi nhập cảnh. Xe xuất bến phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cuối cùng.

Đối với thu thuế và các khoản thu nhập khác, việc kê khai và tính thuế phải chính xác, đúng sự thật, đầy đủ, kịp thời và bạn phải chịu trách nhiệm về việc kê khai và tính thuế. Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế và các khoản thu nhập khác theo quy định của Luật Thuế, Lệ phí và Hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc xác định thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ vào mã hàng hóa và các văn bản hướng dẫn về thuế có hiệu lực khi tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trị giá hải quan của mặt hàng xuất khẩu là giá bán của mặt hàng đó tính đến thời điểm kiểm tra xuất khẩu, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận chuyển quốc tế. Nó là cơ sở để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thống kê xuất nhập khẩu hàng hoá.

Cuối cùng, có các quy định quản lý hải quan quốc gia. Vì vậy, chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hải quan thống nhất. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý cả nước về Hải quan.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Hải quan.

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook