Nữ giới đi nghĩa vụ quân sự? năm 2022

nữ giới đi nghĩa vụ quân sự

Nữ giới đi nghĩa vụ quân sự? năm 2022

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này. (khoản 1, khoản 2 Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015)

nữ giới đi nghĩa vụ quân sự

Đi nghĩa vụ quân sự ở nữ giới là bắt buộc hay tự nguyện?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
  2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.

Theo đó, khoản 2 Điều 7 Luật này quy định như sau:

Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này.

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 14/2016/NĐ-CP, ngành, nghề chuyên môn của công dân nữ phù hợp yêu cầu Quân đội nhân dân gồm có 3 trình độ:

  • Trình độ thạc sĩ, tiến sĩ
  • Trình độ cao đẳng, đại học
  • Trình độ trung cấp

Đồng thời, khoản 2 Điều 6 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 cũng quy định: “Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.”

Dựa vào các căn cứ pháp lí trên, có thể thấy, với công dân nữ thì nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu sẽ được phục vụ tại ngũ, nếu có trình độ chuyên môn phù hợp thì sẽ được phục vụ trong ngạch dự bị.

Như vậy, đối với công dân nữ, nghĩa vụ quân sự là không bắt buộc.

Nữ đi nghĩa vụ quân sự sẽ được làm nhiệm vụ gì?

Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. (Khoản 1 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015)

Như vậy, khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, người nhập ngũ nữ giới sẽ được phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội.

Phục vụ tại ngũ

Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ (Điều 22 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015)

Trong thời gian phục vụ tại ngũ “hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” theo khoản 1 Điều 23 Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Theo đó, căn cứ vào ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật của người nhập ngũ, sẽ sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao xuống thấp, ưu tiên ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật mà quân đội không đào tạo (căn cứ điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 220/2016/TT-BQP).

Ngoài ra, ngoài thời gian phục vụ tại ngũ trong thời bình là 24 tháng thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ là những công việc như nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; khi phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn hoặc nếu có chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Đồng thời, hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Phục vụ trong ngạch dự bị

Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 14/2016/NĐ-CP quy định: công dân nữ đi nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị

– Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị có chuyên môn phù hợp với chức danh biên chế, nếu thiếu thì sắp xếp nữ binh sĩ dự bị có chuyên môn tương ứng.

– Nữ binh sĩ dự bị nhóm A (nhóm có độ tuổi đến hết 30 tuổi – Điều 26 Luật Nghĩa vụ quân sự) vào đơn vị bảo đảm chiến đấu trực thuộc quân chủng, binh chủng, đơn vị bộ đội địa phương.

Trong đó, các đơn vị sắp xếp nữ binh sĩ dự bị gồm:

– Đơn vị hậu cần, kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh TP.  HCM, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Nhà trường.

– Đơn vị chuyên môn dự bị được xây dựng bởi Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh TP. HCM, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh…

Nữ giới đi nghĩa vụ quân sự được hưởng chế độ gì?

Những quyền lợi công dân nữ tham gia nghĩa vụ quân sự nói riêng và bất cứ ai khi tham gia nghĩa vụ quân sự nói chung được quy định cụ thể tại Nghị định 27/2016/NĐ-CP như sau:

Khi tại ngũ

– Được nghỉ phép năm

– Thân nhân được hưởng chế độ

– Nếu phục vụ tại ngũ đủ 30 tháng thì còn được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng…

Khi xuất ngũ

Khi xuất ngũ, công dân nữ tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng các chính sách sau đây:

– Được nhận trợ cấp khi xuất ngũ

– Được hưởng thêm phụ cấp quân hàm

– Được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm khi xuất ngũ

– Được tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về việc nữ giới có bắt buộc phải đi nghĩa vụ quân sự? năm 2022 Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook