Những nơi nào cấm quay đầu xe? Mức phạt hành vi quay đầu xe không đúng quy định 

Những nơi nào cấm quay đầu xe? Mức phạt hành vi quay đầu xe không đúng quy định 

Những nơi nào cấm quay đầu xe? Và nếu có có hành vi quay đầu xe không đúng quy định sẽ bị xử phạt thế nào?

Những nơi nào cấm quay đầu xe? Mức phạt hành vi quay đầu xe không đúng quy định 

Việc quay đầu xe được quy định thế nào?

Theo Điều 16 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về việc chuyển hướng xe như sau:

– Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

– Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

– Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

– Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Những nơi nào cấm quay đầu xe?

Những nơi cấm quay đầu xe được quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

– Phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

– Trên cầu;

– Đầu cầu;

– Gầm cầu vượt;

– Ngầm;

– Trong hầm đường bộ;

– Đường cao tốc;

– Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

– Đường hẹp;

– Đường dốc;

– Đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Mức phạt hành vi quay đầu xe không đúng quy định 

Đối với hành vi quay đầu xe không đúng quy định của xe ô tô, xe máy và xe đạp thì có thể bị xử phạt với mức phạt như sau:

Đối với xe ô tô quay đầu xe không đúng quy định

Hành vi Mức phạt
Phạt chính Phạt bổ sung
Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư

(điểm i khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

400.000 đồng đến 600.000 đồng
Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, ngầm, gầm cầu vượt, trừ trường hợp tổ chức giao thông tại những khu vực này có bố trí nơi quay đầu xe.

(điểm k khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

400.000 đồng đến 600.000 đồng
Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển

(điểm k khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP))

800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

(điểm đ khoản 4 và điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP))

2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng
Quay đầu xe trong hầm đường bộ

(điểm i khoản 4 và điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP))

 

2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng
Quay đầu xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông

(điểm a khoản 7 và điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP))

10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng
Quay đầu xe trên đường cao tốc

(điểm d khoản 7 và điểm c khoản 11 Điều 5  Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP))

10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

Đối với xe máy quay đầu xe không đúng quy định

Hành vi Mức phạt
Phạt chính Phạt bổ sung
Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi chuyển hướng không nhường quyền đi trước

(điểm p khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

100.000 đồng đến 200.000 đồng
Quay đầu xe trong hầm đường bộ

(điểm d khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP))

800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Quay đầu xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông

(điểm b khoản 7 và điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

Đối với xe đạp quay đầu xe không đúng quy định

Theo điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì hành vi quay đầu xe trong hầm đi bộ sẽ bị xử phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Những nơi nào cấm quay đầu xe? Mức phạt hành vi quay đầu xe không đúng quy định  Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook