Những điều cần biết về hồ sơ công chứng nhà đất năm 2022

hồ sơ công chứng nhà đất

Những điều cần biết về hồ sơ công chứng nhà đất năm 2022

Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác bằng văn bản. Hồ sơ cần công chứng có thể theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng để đảm bảo chắc chắn tính hợp pháp của hồ sơ. Hiện nay, hồ sơ công chứng nhà đất là một trong những vấn đề đang nhận được sự quan tâm của nhiều người. Vậy hồ sơ công chứng nhà đất cần những gì? Sau đây là những điều cần biết về hồ sơ công chứng nhà đất năm 2022

hồ sơ công chứng nhà đất

Trường hợp nào cần hồ sơ công chứng nhà đất?

Căn cứ Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”

Như vậy, khi cá nhân, hộ gia đình chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, nhà thì phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Đến đâu để công chứng hợp đồng nhà đất?

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà cần phải thực hiện công chứng theo quy định của pháp luật và việc công chứng phải đúng nơi, đúng chỗ thì hồ sơ công chứng nhà đất mới có hiệu lực. Do đó, căn cứ Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định phạm vi công chứng như sau: “Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”

Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà và tài sản gắn liền với đất thì các bên phải thực hiện công chứng tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất.

Hồ sơ công chứng nhà đất cần những gì

Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng nhà đất cần:

– Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua điền theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng.

– Các bên có thể soạn trước hợp đồng (thông thường các bên ra tổ chức công chứng yêu cầu soạn thảo hợp đồng và phải trả thù lao).

Ngoài những giấy tờ trên, các bên còn phải mang theo những giấy tờ riêng để tiến hành làm hồ sơ công chứng nhà đất.

Bên chuyển nhượng, bên tặng cho:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).

– Hợp đồng ủy quyền (nếu được ủy quyền để thực hiện việc chuyển nhượng).

Bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho

– Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).

Lưu ý:

– Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

Hồ sơ công chứng nhà đất, trình tự và thủ tục?

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng

Các bên chuyển nhượng, tặng cho phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng.

Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng thì công chứng viên sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ công chứng nhà đất:

– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Bước 2: Thực hiện công chứng

Trường hợp 1: Các bên có hợp đồng soạn trước

– Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng

+ Nếu đáp ứng được yêu cầu thì chuyển sang đoạn tiếp theo.

+ Nếu không đúng hoặc có vi phạm thì yêu cầu sửa, nếu không sửa thì từ chối công chứng.

Trường hợp 2: Các bên không soạn hợp đồng trước

– Các bên yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên.

– Người yêu cầu công chứng đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận vào hợp đồng.

– Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng (phải ký trước mặt công chứng viên).

– Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để đối chiếu.

– Ghi lời chứng, ký và đóng dấu.

* Thời hạn công chứng:

– Không quá 02 ngày làm việc

– Với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Hồ sơ công chứng nhà đất, phí công chứng?

Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu công chứng hồ sơ phải nộp phí công chứng. Mức thu phí công chứng giao dịch, hợp đồng nói chung và mức thu phí hồ sơ công chứng nhà đất nói riêng được xác định theo giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản (khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC), chi tiết cụ thể:

– Nếu chỉ có đất thì tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

– Nếu có đất và tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng thì tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng.

* Mức thu phí hồ sơ công chứng nhà đất:

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Phí công chứng
Dưới 50 triệu đồng 50.000 đồng
Từ 50 – 100 triệu đồng 100.000 đồng
Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
Từ trên 01 – 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0.06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.
Từ trên 03 – 05 tỷ đồng 2.2 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.
Từ trên 05 – 10 tỷ đồng 3.2 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.
Từ trên 10 – 100 tỷ đồng 5.2 triệu đồng + 0.03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
Trên 100 tỷ đồng 32.2 triệu đồng + 0.02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Lưu ý:

– Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước quy định.

– Phí công chứng tại văn phòng công chứng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về những điều cần biết về hồ sơ công chứng nhà đất năm 2022 Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook