Những điều cần biết về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư

Những điều cần biết về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư

Theo quy định tại Luật Luật sư, tổ chức hành nghề luật, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các luật sư hành nghề tại tổ chức của mình. Vậy bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là gì? 

Những điều cần biết về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư (hay còn gọi là bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật) thuộc loại hình bảo hiểm nghề nghiệp bắt buộc theo sự điều chỉnh của pháp luật về điều kiện bảo hiểm; mức xử phạt khi không tham gia bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

Trong quá trình thực hiện các công việc thuộc chuyên môn nghề nghiệp của mình như tư vấn pháp lý, tranh tụng,.. gặp phải những sai sót hay bất cẩn thì người được bảo hiểm đều được bồi thường thiệt hại nếu trong phạm vi gói bảo hiểm đó.

Trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư

Khoản 6 Điều 40 Luật Luật sư năm 2006 quy định mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm là nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư.

Theo Điểm d khoản 2 Điều 52 Luật Luật sư năm 2006, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm là nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 73 luật Luật sư năm 2006, chi nhánh, công ty luật nước ngoài có nghĩa vụ mua bảo bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các luật sư hành nghề tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm nghề luật sư

Các khiếu nại về những tổn thất có hậu quả khác nhau xuất phát từ một hành động sơ suất, thiếu sót hoặc nhầm lẫn, nhưng sẽ không được công ty bảo hiểm bồi thường cho bất kỳ khiếu nại nào phát sinh từ:

– Hành động bất cẩn, sai sót hoặc khinh suất liên quan đến công việc, nghiệp vụ thực hiện vượt quá khả năng chuyên môn của một luật sư theo quy định của pháp luật và các quy tắc đạo lý;

– Sự sắp xếp hoặc khuyến nghị cho dù có lý do hay không liên quan đến bất động sản, các vấn đề tài chính và thương mại, trách nhiệm bảo hiểm sẽ không được áp dụng nếu khiếu nại bồi thường phát sinh từ lời khuyên sai lầm về các vấn đề liên quan đến thuế;

– Hiểu sai hoặc ứng dụng sai hoặc không tuân thủ các quy định pháp chế của nước ngoài;

– Sai phạm hoặc vi phạm trách nhiệm liên quan đến việc quản lý sổ sách, kế toán hoặc chuyển giao tài chính hoặc hành vi tham ô của nhân viên do người bảo hiểm được thuê mướn;

– Các khiếu nại bồi thường phát sinh từ các hoạt động của người được bảo hiểm với tư cách người đứng đầu hoặc thành viên hoặc chuyên viên pháp chế của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty tư nhân, câu lạc bộ, hiệp hội;

– Phỉ báng hoặc vu cáo;

– Hành vi bất cẩn, sai sót hoặc khinh suất của người được bảo hiểm khi mua hoặc duy trì hợp đồng bảo hiểm;

– Người được bảo hiểm mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản;

– Đánh mất tài liệu (chứa đựng bất cứ nội dung nào) tự viết, in ấn hoặc sao chép bằng bất kỳ phương tiện nào hoặc thông tin điện tử hoặc lưu trữ trong máy vi tính hoặc tài liệu bị đánh mất, để thất lạc hoặc bị tiêu huỷ trong khi được giao phó, hoặc trong phạm vi quản lý, trông nom hoặc kiểm soát của người được bảo hiểm;

– Hành vi chủ ý, ác tâm, không trung thực hoặc trái luật của người được bảo hiểm hoặc nhân viên của người được bảo hiểm;

– Thương tật, thiệt hại tài sản hoặc tổn thất mang tính hậu quả của các hành động trên;

– Tổn thất tài chính trực tiếp, gián tiếp hoặc được xem là gây ra bởi hoặc được quy cho, hoặc phát sinh từ việc ô nhiễm không khí, nguồn nước hoặc đất;

– Hậu quả của chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài (có tuyên chiến hay không tuyên chiến), nội chiến, khủng bố, nổi loạn, cách mạng, nổi dậy hoặc đảo chính;

– Thiệt hại do bị phạt, trừng phạt hoặc cảnh cáo hoặc các thiệt hại khác phát sinh do tăng thiệt hại bồi thường;

– Trách nhiệm người được bảo hiểm phải gánh chịu theo hợp đồng hoặc các thoả thuận khác (kể cả cam kết hoặc bảo đảm được quy định rõ ràng hoặc ngụ ý), trừ khi trách nhiệm này được gán cho không có quy định trong hợp đồng hoặc thoả thuận;

– Các khiếu nại bồi thường giữa những người được bảo hiểm theo quy định trong đơn bảo hiểm hoặc bởi bất kỳ bên nào trực tiếp hoặc gián tiếp được sở hữu, kiểm soát, điều hành hoặc quản lý bởi người được bảo hiểm, trong đó người được bảo hiểm là một đối tác, cố vấn hoặc nhân viên hoặc là thành viên gia đình (kể cả chồng/vợ…)

Mức phí bảo hiểm

Mức phí bảo hiểm nghề nghiệp luật sư tại Việt Nam là bao nhiêu phụ thuộc vào Công ty bảo hiểm mà bạn sử dụng, và hiện nay các doanh nghiệp không công bố bản mức phí bảo hiểm nghề nghiệp luật sư trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nên nên bạn muốn biết mức phí bảo hiểm nghề nghiệp luật sư là bao nhiêu nên cần liên hệ trực tiếp với các công ty bảo hiểm để nhận được tư vấn tốt nhất.

Hiện nay chỉ có một số doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được phép kinh doanh loại hình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư, như tại Tp.HCM có 23 doanh nghiệp, tại Hà Nội có 07 doanh nghiệp…theo hướng dẫn tại Công văn 3103/BTP-BTTP năm 2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Những điều cần biết về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook