Thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật năm 2022

nhận nuôi con nuôi

Thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật năm 2022

nhận nuôi con nuôi

Nhận nuôi con nuôi là một trong những mong muốn của nhiều ông bố, bà mẹ ngày nay.
Ngày nay, nhu cầu tìm và nhận nuôi con nuôi trở nên ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, có phải ai cũng có thể nhận con nuôi và liệu có một thủ tục cụ thể nào khi tiến hành nhận con nuôi không? Cùng đi tìm câu trả lời qua bài viết sau nhé!

Khái niệm về nuôi con nuôi

nuôi con nuôi là việc xác lập mối quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

Nuôi con nuôi nhằm mục đích xác lập quy định cha – mẹ – con lâu dài và bền vững vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

Quy định của pháp luật về nuôi con nuôi

Hiện nay, vấn đề nuôi con nuôi được nhà nước luật hóa thông qua Luật nuôi con nuôi ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2010 có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2011.

Theo điều 4 luật nuôi con nuôi 2010 quy định về các nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi như sau:

“1. Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc.

2. Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

3. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.”

Bên cạnh những nguyên tắc giải quyết nhận nuôi con nuôi thì quý vị cần phải biết đến thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế cho trẻ. Thứ tự lựa chọn gia đình thay thế được pháp luật quy định như sau:

– Cha dượng, mẹ kế, cô dì, chú, bác, cậu ruột của người được nhận làm con nuôi;

– Công dân Việt Nam thường trú trong nước

– Công dân Việt Nam định cư nước ngoài

– Người nước ngoài thường trú tại nước ngoài

Nếu như có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết sẽ xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, giáo dục tốt nhất. Để hiểu rõ hơn về nhận nuôi con nuôi, quý vị cần phải nắm rõ các điều kiện nhận nuôi con nuôi.

Điều kiện nhận nuôi con nuôi

  • Đối với người nhận nuôi con nuôi

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010, cá nhân muốn nhận con nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Có độ tuổi lớn hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.

– Có đủ điều kiện về kinh tế, sức khỏe và chỗ ở để đảm bảo chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tốt con nuôi.

– Có tư cách đạo đức tốt.

Lưu ý: hai điều kiện cuối không áp dụng cho trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi, hoặc cô, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Trong trường hợp người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài thì ngoài các điều kiện trên, cá nhân nhận con nuôi còn cần phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật ở nơi thường trú.

Các cá nhân là một trong những trường hợp sau thì không đủ điều kiện nhận con nuôi:

– Đang chấp hành hình phạt tù.

– Đang bị hạn chế các quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục và cơ sở chữa bệnh.

– Chưa có quyết định xóa án tích về một trong các tội sau: cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; dụ dỗ, ép buộc hoặc có hành vi chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hay người có công nuôi dưỡng mình; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em.

  • Đối với người được nhận làm con nuôi

Cá nhân được nhận làm con nuôi phải đáp ứng các quy định sau tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010:

– Trẻ em nhỏ hơn 16 tuổi.

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; được cô, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

– Ngoài ra, nhà nước ta còn quy định một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của hai người là vợ chồng.

  • Quy định về sự đồng ý cho con nuôi

Khoản 1 Điều 21 Luật nuôi con nuôi quy định về sự đồng ý cho con nuôi:

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại;

nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.”

Để tiến hành giao con cho người khác nuôi thì bắt buộc phải có sự đồng ý từ cả hai người là chồng/vợ (tức cha/mẹ đẻ của đứa bé). Trừ trường hợp bố/mẹ đứa trẻ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì chỉ cần sự đồng ý của cha hoặc mẹ là đủ.

Làm thế nào để đăng ký nhận nuôi con nuôi?

Tùy từng trường hợp mà sẽ cần thực hiện thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi ở cấp có thẩm quyền khác nhau.

Đối với trường hợp xin nhận nuôi con nuôi trong nước, tức là giữa những người VN với nhau thì chỉ cần nộp hồ sơ ở UBND xã/phường/thị trấn nơi cha mẹ nuôi hoặc con nuôi ở.

Đối với nuôi con nuôi mà cha, mẹ nuôi, hoặc con nuôi là người nước ngoài thì sẽ nộp hồ sơ ở UBND cấp tỉnh/TP nơi thường trú của con nuôi; Sở Tư pháp tỉnh/TP đó sẽ thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/TP.

Khi được cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, quan hệ con nuôi với cha mẹ nuôi mới chính thức được xác lập. Khi cha mẹ nuôi chết, con nuôi mới được hưởng quyền thừa kế theo pháp luật như con đẻ.

Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hồ sơ của người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi do người nhận con nuôi nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú hoặc người được nhận làm con nuôi thường trú.

Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi gồm:

– Đơn xin nhận nuôi con nuôi.

– Bản sao hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hay bất cứ giấy tờ có giá trị thay thế.

– Phiếu lý lịch tư pháp.

– Văn bản xác nhận về tình trạng hôn nhân.

– Giấy khám sức khỏe được cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; cùng văn bản xác nhận về hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, điều kiện kinh tế được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm:

– Giấy khai sinh.

– Hai bức ảnh toàn thân, nhìn thẳng, được chụp không quá 6 tháng.

– Giấy khám sức khỏe được cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.

– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

– Các giấy tờ khác có liên quan như: Biên bản xác nhận đối với trẻ em bị bỏ rơi do Ủy ban nhân dân xã hoặc Công an xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được nhận nuôi mất tích đối với người được nhận làm con nuôi mà cha mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được nhận làm con nuôi mà cha mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự.

Nên lưu ý thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hợp lệ.

Bước 2: Kiểm tra và hoàn tất hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan

Trách nhiệm kiểm tra và hoàn tất hồ sơ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lấy xong ý kiến của những người có liên quan thuộc quy định tại Điều 21 Luật nuôi con nuôi năm 2010.

Việc lấy ý kiến phải được ghi thành văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của người có liên quan được lấy ý kiến.

Bước 3: Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi

Sau khi đã xác nhận các điều kiện và các thủ tục nhận nuôi con nuôi hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con cho người nhận con nuôi, người giám hộ, đại diện cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ , đồng thời sẽ tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong vòng 20 ngày kể từ ngày có sự đồng ý của những người có liên quan quy định tại Điều 21 của Luật nuôi con nuôi năm 2010.

Thủ tục nhận cháu ruột làm con nuôi

Luật nuôi con nuôi năm 2010 cho phép cô, dì, chú, bác, cậu ruột nhận cháu làm con nuôi. Khi đáp ứng đủ các điều kiện nhận con nuôi thì thủ tục nhận cháu ruột làm con nuôi được thực hiện theo trình tự như sau:

– Nộp hồ sơ và thời gian giải quyết

Sau khi chuẩn bị hồ sơ như chúng tôi đã nêu trên người nhận con nuôi sẽ thực hiện nộp hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền cụ thể:

+ Người nhận con nuôi phải nộp hồ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

+ Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

+ Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa được chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

+ Với trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

– Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người liên quan. Việc lấy ý kiến phải được lập thành văn bản có xác nhận bằng chữ ký, điểm chỉ của người liên quan.

– Khi xét thấy có đủ các điều kiện về việc nhận con nuôi cơ quan có thẩm quyền sẽ ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và thực hiện trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên.

Khi cha mẹ nuôi mất thì con nuôi có được hưởng thừa kế như con đẻ không?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật trong hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Theo đó, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Ngoài ra Điều 653 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định rằng: Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định pháp luật.

Như vậy, căn cứ vào quy định này thì con nuôi và con đẻ đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất, tức là con nuôi cũng được hưởng quyền thừa kế như con đẻ.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về Thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook