Nhà ở công vụ là gì ? Quy định pháp luật năm 2022

nhà ở công vụ

Nhà ở công vụ được dùng để cho các đối tượng được ở nhà công vụ theo quy định của pháp luật trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác. Vậy nhà ở công vụ là gì ? Pháp luật quy định như thế nào về loại nhà ở này.

nhà ở công vụ

Khái niệm: Nhà ở công vụ là gì ?

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật nhà ở 2014 thì nhà ở công vụ là nhà được dùng để cho các đối tượng được ở nhà công vụ theo quy định của Luật nhà ở thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Đối tượng nào được thuê nhà công vụ ?

Theo quy định tại Điều 32 Luật nhà ở 2014 thì đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:

  • Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ.
  • Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan cảu Đảng, Nhà Nước, tổ chức chính trị – xã hội được điều động luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ướng giữ chức vụ từ cấp thứ trưởng và tương đương trở lên, được điều động luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, giám đốc sở và tương đương trở lên.
  • Cán bộ công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu vùng sa vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vục biên giới hải đảo.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang.
  • Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo. Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
  • Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học công nghệ.

Điều kiện thuê nhà ở công vụ

  • Đối với Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh;
  • Đối với đối tượng còn lại thì phải thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực khác nhau.

Phân loại nhà ở công vụ

Khoản 1 Điều 2 Quyết định 27/2015/QĐ-TTg, nhà ở công vụ gồm các loại sau:

  • Đối với nhà biệt thự: Được thiết kế theo kiểu biệt thự đơn lập hoặc biệt thự song lập. Chiều cao tối đa không quá 3 tầng. Diện tích đất khuôn viên biệt thự không nhỏ hơn 350 m2 và không lớn hơn 500 m2.
  • Đối với căn hộ chung cư tại khu vực đô thị: Được thiết kế kiểu căn hộ khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn hộ không nhỏ hơn 25 m2 và không lớn hơn 160 m2.
  • Đối với căn nhà khu vực nông thôn: Được thiết kế căn nhà kiểu khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn nhà không nhỏ hơn 25 m2 và không lớn hơn 90 m2. Nhà ở công vụ được thiết kế theo tiêu chuẩn diện tích sử dụng phù hợp với từng nhóm đối tượng (chức danh).

Giá thuê nhà ở công vụ là bao nhiêu ?

Giá thuê nhà ở công vụ được tính dựa trên nguyên tắc xác định giá thuê theo quy định tại Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-BXD, cụ thể như sau:

  • Tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở (không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng, không tính chi phí mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ);
  • Không tính tiền sử dụng đất;
  • Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê nhà ở công vụ. Trường hợp chi phí quản lý vận hành (giá dịch vụ quản lý vận hành) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có thay đổi thì giá cho thuê nhà ở cũng được điều chỉnh tương ứng;
  • Đối với tiền sử dụng các dịch vụ như cung cấp điện, nước, điện thoại, internet, trông giữ xe các loại và các dịch vụ khác do người thuê trực tiếp chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hai bên ký kết. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ thì người thuê có trách nhiệm nộp tiền sử dụng dịch vụ cho đơn vị quản lý vận hành để trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đó.
  • Các chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì và chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Nhà ở công vụ là gì ? Quy định pháp luật năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook