Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản? Bộ luật Dân sự 2015

Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sỡ hữu, quyền khác đối với tài sản

Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản? Bộ luật Dân sự 2015

Ngoài quyền sở hữu tài sản, chủ sở hữu còn có những quyền khác theo quy định của pháp luật. Vậy nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sỡ hữu, quyền khác đối với tài sản được quy định như thế nào?

Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sỡ hữu, quyền khác đối với tài sản

Quyền sở hữu là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”

Qua đó, ta có thể hiểu quyền sở hữu là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong các lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, những tài sản khác theo quy định cụ thể tại Điều 163 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền khác đối với tài sản là gì?

Căn cứ theo Điều 159 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.”

Quyền khác đối với tài sản bao gồm:

a) Quyền đối với bất động sản liền kề;

b) Quyền hưởng dụng;

c) Quyền bề mặt.

Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

Theo Điều 160 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản có nội dung cụ thể như sau:

  1. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

  1. Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Bất cứ một hành vi trái pháp luật nào đều không có hoặc mất đi giá trị pháp lý.

Pháp luật dân sự rất coi trọng sự tự do trong ý chí của các chủ thể tham gia các giao dịch dân sự nhưng mọi hành vi theo ý chí của các chủ thể đó đối với tài sản đều không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Trong trường hợp vi phạm thì căn cứ vào tính chất và mức độ của hành vi mà các chủ thể sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Chủ thể có quyền khác đối với tài sản được thực hiện mọi hành vi trong phạm vi quyền được quy định tại Bộ luật này, luật khác có liên quan nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản hoặc của người khác.

Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.

Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.

Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

(Điều 162 Bộ luật Dân sự 2015)

Chịu rủi ro về tài sản

Căn cứ theo Điều 162 Bộ luật Dân sự 2015: “Chủ sở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải chịu rủi ro về tài sản trong phạm vi quyền của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác với chủ sở hữu tài sản hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”

Trên đây là những quy định của pháp luật về nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook