Quy định pháp luật về người phiên dịch theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015

nguoi-phien-dich

Quy định pháp luật về người phiên dịch theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015

nguoi-phien-dich

Khái niệm người phiên dịch là gì?

Người phiên dịch là một trong những người tham gia tố tụng theo Điều 55 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Theo Khoản 1 Điều 70 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015: “Người phiên dịch, người dịch thuật là người có khả năng phiên dịch, dịch thuật và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt hoặc có tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt.”

Quyền của người phiên dịch

Theo quy định tại khoản 2 Điều 70 BLTTHS 2015 quy định về quyền của người phiên dịch như sau:

“a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

b) Đề nghị cơ quan yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

c) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc phiên dịch, dịch thuật;

d) Được cơ quan yêu cầu chi trả thù lao phiên dịch, dịch thuật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.”

Nghĩa vụ của người phiên dịch

Theo quy định tại khoản 3 Điều 70 BLTTHS 2015 quy định về nghĩa vụ của người phiên dịch như sau:

“Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

Phiên dịch, dịch thuật trung thực. Nếu phiên dịch, dịch thuật gian dối thì người phiên dịch, người dịch thuật phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự;

Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi phiên dịch, dịch thuật;

Phải cam đoan trước cơ quan đã yêu cầu về việc thực hiện nghĩa vụ của mình.”

Các trường hợp cần phải thay đổi người phiên dịch

Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản trong vụ án đó;

Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

Việc thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật do cơ quan yêu cầu phiên dịch, dịch thuật quyết định.

Những quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với người biết được cử chỉ, hành vi của người câm, người điếc, chữ của người mù.

Điều kiện trở thành người phiên dịch

Bộ luật Tố tụng hình sự không quy định tiêu chuẩn của người phiên dịch mà chỉ quy định chung là người phiên dịch là người được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án yêu cầu làm phiên dịch trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Quy định như vậy tạo sự mềm dẻo, linh hoạt cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, phù hợp với tính chất tham gia của người này trong tố tụng hình sự. Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan, chính xác trong xử lý vụ án, Bộ luật tố tụng hình sự cũng đã có quy định cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ của người phiên dịch và các trường hợp người phiên dịch phải từ chối hoặc bị thay đổi khi tham gia tố tụng hình sự.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về người phiên dịch theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook