Nghỉ phép năm đối với lao động năm 2022

Ngày nghỉ phép năm hay còn gọi là số ngày phép năm là số ngày cơ bản mà người lao động được hưởng trong một năm mà người đó được nghỉ ngơi, ngoài các loại ngày nghỉ hàng năm khác thì ngày nghỉ phép là ngày nghỉ mà người lao động có quyền nghỉ ngơi, ngoài các loại thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Người lao động là người làm việc theo hợp đồng với người sử dụng lao động, hưởng lương và chịu sự chỉ đạo, kiểm soát, giám sát của người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc thuê người lao động để thực hiện công việc theo hợp đồng cho họ. Nếu người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự.

Nghỉ phép năm

Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 số ngày nghỉ phép năm được quy định như sau:

  1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

  1. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Cụ thể, số ngày nghỉ có hưởng lương hàng năm đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 12 tháng được tính như sau: Số tháng đã làm việc thực tế  để tính  số ngày  nghỉ phép hàng năm có hưởng lương. Ví dụ: Nếu ông A làm việc cho công ty B được 6 tháng thì trong điều kiện bình thường,  số ngày nghỉ hàng năm có hưởng lương của ông B = (12 ngày: 12) x 6 tháng = 6 ngày.

Tiền lương do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm

Khoản 3 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

“Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ”

Nghỉ gộp phép năm

Khoản 4 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

“Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần”

Nghỉ phép năm

Tạm ứng tiền lương khi nghỉ phép năm

Khoản 5 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

“Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật lao động”

Theo đó, việc tạm ứng tiền lương được thực hiện như sau:

– Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

– Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

– Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

– Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm

Khoản 6 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

“Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm”

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Theo quy định tại Điều 114 Bộ luật lao động năm 2019 còn quy định ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên như sau:

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Thâm niên chính là thời gian mà người lao động hoạt động, công tác tại một cư, một ngành, một nghề nhất định. Thâm niên được tính trong phụ cấp tiền lương của một số đối tượng nhất định được pháp luật Việt Nam quy định cụ thể.

Ví dụ: Ông A làm việc trong điều kiện bình thường của Công ty B và được nghỉ 12 ngày / năm. Nếu anh A làm việc cho công ty B được 5 năm thì thì từ năm thứ 06 sẽ được nghỉ phép năm 12 + 1 = 13 ngày, thì từ năm thứ 11 sẽ được nghỉ phép năm 12 + 2 = 14 ngày

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định về nghỉ phép năm đối với lao động năm 2022. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về nghỉ phép năm đối với lao động năm 2022

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook