Mức đóng thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2022

thuế tiêu thụ đặc biệt

Mức đóng thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2022

thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ có tính chất xa xỉ. So với các loại thuế khác, mức thu (thuế suất) thuế tiêu thụ đặc biệt khá cao. Vậy mức đóng thuế tiêu thị đặc biệt là bao nhiêu? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng, góp phần tăng thu cho ngân sách, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

Theo đó, thuế TTĐB do các cơ sở trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh dịch vụ nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế TTĐB 2008 (sửa đổi 2014) và Điều 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, các đối tượng chịu thuế TTĐB được quy định như sau:

  • Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

– Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

– Rượu;

– Bia;

– Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

– Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

– Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng).

–  Xăng các loại;

– Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

– Bài lá;

– Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học).

Lưu ý: hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

  • Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

– Kinh doanh vũ trường;

– Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

– Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

– Kinh doanh đặt cược (bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật);

– Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

– Kinh doanh xổ số.

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Luật Thuế TTĐB 2008 (sửa đổi 2014) và Điều 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TTĐB 2008 không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:

– Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.

– Hàng hóa nhập khẩu gồm: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại,…

Mức đóng thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế TTĐB 2008 (sửa đổi 20140, căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (mức đóng thuế) được tính theo công thức sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ khoản 2, 3, 6, 7, 8, 9 Nghị định 108/2015/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 100/2016/NĐ-CP, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế như sau:

Hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu

Giá tính tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

TT Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Thuế suất (%)

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

75

2

Rượu từ 20 độ trở lên

65

3

Rượu dưới 20 độ

35

4

Bia

65

5

Xăng

10

6

Xăng E5

8

7

Xăng E10

7

8

Kinh doanh vũ trường

40

9

Kinh doanh massage (mát-xa), karaoke

30

10

Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

35

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Mức đóng thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook