Quy định về mức đền bù khi giải phóng mặt bằng năm 2022

giải phóng mặt bằng

Quy định về mức đền bù khi giải phóng mặt bằng năm 2022

giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là một vấn đề hết sức khó khăn khi phải giải quyết hài hòa lợi ích giữa các bên. Vì vậy nhà nước phải ban hành các văn bản, chính sách vừa phù hợp với mục đích của nhà nước vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp của bên bị giải phóng mặt bằng trong quá trình thực hiện các chính sách này. Vậy pháp luật quy định như thế nào về mức đề bù giải phóng mặt bằng? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này.

Giải phóng mặt bằng là gì?

Giải phóng mặt bằng là hoạt động di dời nhà ở, các công trình xây dựng, cây cối,… cũng như bộ phận cư dân sống trên phần đất nhất định được quy hoạch nhằm mở rộng, cải tạo hoặc xây dựng các công trình mới vì các mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế, xã hội.

Quá trình này được tính từ khi Hội đồng giải phóng mặt bằng bắt đầu được thành lập cho đến khi hoàn thành giải phóng và giao cho chủ đầu tư mới.

Thế nào là bồi thường giải phóng mặt bằng?

Đền bù giải phóng mặt bằng (tiếng anh là Clearance compensation) là một trong những giải pháp cần thiết khi nhà nước ra quyết định thu hồi đất.

Đền bù là bồi thường những thiệt hại tương ứng với tổn thất, giá trị hoặc công trạng của một chủ thể do hành vi của chủ thể khác gây ra. Đền bù khi nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất trên diện tích đất thu hồi cho người bị thu hồi, trong đó giá trị quyền sử dụng đất có thể là: tiền tệ, vật tư khác, theo quy định của pháp luật điều tiết hoặc một khu vực nhất định được thỏa thuận bởi các chủ thể.

Các trường hợp tiến hành giải phóng mặt bằng

Để tiến hành giải phóng mặt bằng, Nhà nước cần tiến hành thu hồi đất. Có 02 trường hợp Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất để giải phóng mặt bằng gồm:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất đai 2013)

– Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62 Luật Đất đai 2013)

Để có thể tiến hành thu hồi đất trong 02 trường hợp trên cần dựa trên các căn cứ sau đây:

– Dự án đầu tư thuộc trường hợp pháp luật có quy định (tại Điều 61 và 61 Luật Đất đai 2013);

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án

Mức bồi thường giải phóng mặt bằng

Khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước sẽ có 02 khoản đền bù bao gồm

– Bồi thường về đất

+ Bồi thường về đất dựa trên nguyên tắc (Điều 74 Luật Đất đai 2013):

+ Người sử dụng đất được bồi thường khi có đủ điều kiện được bồi thường (được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013)

+ Thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

+ Đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

– Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

+ Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại: các chi phí đầu tư còn lại vào đất bao gồm một phần hoặc toàn bộ các chi phí:

+ Chi phí san lấp mặt bằng;

+ Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

+ Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

+ Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Quy định về giá đất đền bù giải phóng mặt bằng

Tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 114 Luật đất đai quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Bảng giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ do UBND tỉnh quy định phù hợp với tình hình kinh tế xã hội ở từng địa phương và quy hoạch đã được phê duyệt. Cụ  thể:

–  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

– Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

+ Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

+ Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

+ Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

+ Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất…

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là:

– Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thi ngoài được bồi thường theo quy định thì còn được xem xét hỗ trợ;

– Việc hỗ trợ đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

Các khoản hỗ trợ bao gồm:

– Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

– Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;

– Hỗ trợ tái định cư;

– Hỗ trợ khác.

Hướng giải quyết khi được bồi thường không thỏa đáng

Khi được bồi thường giải phóng mặt bằng không thỏa đáng, người sử dụng đất có thể xử lý theo một trong hai hướng sau:

– Khiếu nại: theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.

– Khởi kiện: người sử dụng đất có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Quy định về mức đền bù khi giải phóng mặt bằng năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook