Quy định về miễn nhiệm chủ tịch nước năm 2023

Quy định về miễn nhiệm chủ tịch nước năm 2023

Quy định về miễn nhiệm chủ tịch nước năm 2023

Chủ tịch nước có thể bị miễn nhiệm trong một số trường hợp nhất định. Vậy chủ tịch nước sẽ bị miễn nhiệm khi nào? Bài viết dưới đây Luật Nam Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

Quy định về miễn nhiệm chủ tịch nước năm 2023

Nguyên tắc miễn nhiệm Chủ tịch nước

Theo khoản 1 Điều 2 Quy định 41-QĐ/TW năm 2021, miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức.

Tại Điều 3 Quy định 41-QĐ/TW năm 2021 quy định nguyên tắc thực hiện quy định về miễn nhiệm Chủ tịch nước như sau:

– Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và các nguyên tắc, quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước.

– Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu nêu cao trách nhiệm trong việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ.

– Kiên quyết, kịp thời xem xét cho miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ. Không thực hiện việc cho từ chức đối với cán bộ thuộc trường hợp phải miễn nhiệm.

Khi nào miễn nhiệm chủ tịch nước?

Theo Điều 5 Quy định 41-QĐ/TW ngày 03/11/2021 việc xem xét miễn nhiệm cán bộ được căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

– Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao.

– Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm.

(Trước đây, quy định hai lần bị xử lý kỷ luật trong một hoặc hai nhiệm kỳ)

– Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. (Quy định mới được bổ sung)

– Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

(So với trước đây, thay cụm từ “hai năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ” thành “hai năm liên tiếp”)

– Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.

(So với trước đây, bổ sung các căn cứ về “suy thoái về tư tưởng chính trị,lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hướng đến uy tin của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác)

– Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.

(So với trước đây, quy định thêm về mức vi phạm “đến mức phải miễn nhiệm”)

Ngoài ra, việc xem xét miễn nhiệm liên quan đến trách nhiệm của cán bộ là người đứng đầu cũng được quy định như sau:

Miễn nhiệm đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.

Căn cứ xem xét miễn nhiệm Chủ tịch nước

Tại Điều 5 Quy định 41-QĐ/TW năm 2021 quy định việc xem xét miễn nhiệm Chủ tịch nước được căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

– Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao.

– Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm.

– Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.

– Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

– Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.

– Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.

 Thẩm quyền xem xét miễn nhiệm chủ tịch nước

Tại Điều 4 Quy định 41-QĐ/TW ngày 03/11/2021 quy định về thẩm quyền như sau:

– Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử theo quy định thì có thẩm quyền xem xét cho cán bộ miễn nhiệm, từ chức.

– Đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên thì cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo báo cáo cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ đề xuất việc cho miễn nhiệm, từ chức.

– Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị cấp trên có quyền yêu cầu cấp dưới xem xét, thực hiện việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ theo Quy định này.

Trên đây là những quy định của pháp luật về miễn nhiệm chủ tịch nước. Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook