Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 (cập nhật 2022)

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 (cập nhật 2022)

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 (cập nhật 2022)

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 (cập nhật 2022)

Lý lịch tư pháp là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009, Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 1

Theo quy định tại Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009, nội dung của phiếu lý lịch tư pháp bao gồm:

– Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1

Mẫu số 06/2013/TT-LLTP

 

…..…………….

……………………………..1

 

Số: ……./……. …….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                     ………, ngày…… tháng …… năm………

 

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1

 

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp,

 

XÁC NHẬN:

  1. Họ và tên 2:…………………………………………………………………………………….2.Giới tính………
  2. Ngày, tháng, năm sinh:……/…../…… 4. Nơi sinh3:…….
  3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..
  4. Nơi thường trú4:…………………………………………………..

……………………………………………………………………………

  1. Nơi tạm trú 5:………………………………………………………
  2. Giấy CMND/Hộ chiếu:………………………………….6Số:…..

Cấp ngày………..tháng……….năm…………..Tại:…………..

  1. Tình trạng án tích:……………………………………………..
STT SỐ BẢN ÁN; NGÀY THÁNG NĂM ; TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN TỘI DANH HÌNH PHẠT CHÍNH HÌNH PHẠT BỔ SUNG
 

 

 

 

 

 

10.Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:……………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………

 

SỐ QUYẾT ĐỊNH, NGÀY THÁNG NĂM,

TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH

 

 

CHỨC VỤ BỊ CẤM ĐẢM NHIỆM  

 

THỜI HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

              

 Trang……

  (Phiếu này gồm có……trang)

 

NGƯỜI LẬP PHIẾU

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 


……………………….8(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Ghi rõ tên cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

3 Ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

4,5 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

6Ghi rõ à chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

7 Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục 10 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

8Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.

 

 

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 (cập nhật 2022). Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook