Mẫu đơn ly hôn khi không đăng ký kết hôn theo luật năm 2022

Mẫu đơn ly hôn khi không đăng ký kết hôn theo luật năm 2022

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Vậy đối với những trường hợp không đăng ký kết hôn thì thủ tục ly hôn như thế nào?

Mẫu đơn ly hôn khi không đăng ký kết hôn theo luật năm 2022

Kết hôn là gì?

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn”. Như vậy, chỉ khi thực hiện xong thủ tục và có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì mối quan hệ hôn nhân này mới được pháp luật thừa nhận, bảo vệ.

Do đó, nam nữ tổ chức sống chung với nhau, coi nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn được coi là chung sống như vợ chồng. Cụ thể, tại Khoản 7 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định, “Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng”. Việc chung sống này được chứng minh bằng việc họ có đời sống sinh hoạt chung, có tài sản chung, có con chung với nhau và được mọi người xung quanh thừa nhận là vợ chồng. Thời điểm phát sinh một trong những sự kiện trên sẽ được xác định là thời điểm mà nam, nữ bắt đầu cho việc có chung sống như vợ chồng với nhau.

Ly hôn nhưng không có đăng ký kết hôn

1. Trường hợp hôn nhân không đăng ký kết hôn trước ngày 03/01/1987:

Trường hợp này vẫn được Pháp luật công nhận vợ chồng mặc dù không đăng ký kết hôn . Nếu có yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và gia đình 2000.

2. Trường hợp hôn nhân không đăng ký kết hôn từ ngày 03/01/1987 đến nay:

  • Trường hợp sống chung từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001, nếu có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật thì phải đăng ký kết hôn trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày Luật Hôn nhân và gia đình 2000 có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003, nếu có yêu cầu ly hôn trong thời hạn này mà họ vẫn chưa đăng ký kết hôn thì Toà án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.
  • Trường hợp sống chung kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến nay. Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng và các yêu cầu về con và tài sản được Tòa án áp dụng theo quy định tại Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Nội dung hồ sơ ly hôn

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy xác nhận của địa phương về quá trình chung sống của hai người;
  • CMND/CCCD của vợ, chồng;
  • Giấy khai sinh của con chung (Bản sao có công chứng);
  • Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp yêu cầu Toà án chia tài sản chung của vợ chồng).

Mẫu đơn ly hôn khi không đăng ký kết hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày …… tháng …. năm ….

MẪU ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………………………………..

Tôi tên: ………………………………………………………………… năm sinh: ………………………………………………..

CMND (Hộ chiếu) số: …………………………………..ngày và nơi cấp…………………………………………………..

Hiện cư trú: ……………………………………………………………………………………………..

Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là: ……………………………….. năm sinh: ………………………………………..

CMND (Hộ chiếu) số: …………………………………..ngày và nơi cấp: …………………………………………………

Hiện cư trú: ………………………………………………………………………………………………..

* Nội dung Đơn xin ly hôn:

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể gồm các vấn đề sau:

* Về con chung:

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

* Về tài sản chung:

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

* Về nợ chung:

……………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin chân thành cảm ơn.

                                                                                               Người làm đơn

                                                                                              (Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Mẫu đơn ly hôn khi không đăng ký kết hôn theo luật năm 2022 Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook