Lương kiểm sát viên năm 2022

Lương kiểm sát viên

Lương kiểm sát viên năm 2022

Kiểm sát viên là ai? Lương của kiểm sát viên được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc về vấn đề này.

Lương kiểm sát viên

Kiểm sát viên là ai?

Căn cứ Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014: “Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.”

Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên được quy định tại Điều 75 Luật này

Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Có trình độ cử nhân luật trở lên.

Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.

Có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Lương kiểm sát viên

Căn cứ Điều 58 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong Viện kiểm sát nhân dân gồm các chức danh tư pháp sau đây:

– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân/quân sự các cấp.

– Kiểm sát viên.

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

– Điều tra viên; kiểm tra viên

Trong đó, hệ thống Viện kiểm sát được quy định tại Điều 40 Luật này gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện và Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Cũng như các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức khác, tại Viện kiểm sát hiện nay, mức lương cũng được tính theo công thức: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở.

Cuối năm 2021, tại Nghị quyết 34/2021/QH15, Quốc hội đã đồng ý lùi cải cách tiền lương đến “thời điểm thích hợp” do dịch bệnh Covid-19 kéo dài, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế, xã hội của nước ta.

Đồng nghĩa với đó, từ 01/7/2022, cán bộ, công chức, viên chức nói chung, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Viện kiểm sát nhân dân các cấp nói riêng sẽ không được áp dụng các bảng lương mới theo vị trí việc làm với số tiền cụ thể mà vẫn tiếp tục hưởng lương, phụ cấp như hiện nay.

Vì vậy, trong năm 2022, mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao vẫn là 1,49 triệu đồng/tháng đã áp dụng từ ngày 01/7/2019 tới nay.

Như vậy mức lương của kiểm sát viên được xác định như sau:

Loại A3 gồm: Kiểm sát viên VKSNDTC, điều tra viên cao cấp, Kiếm tra viên cao cấp.

Bậc 1 ( hệ số 6.20) là 9,238,000 đồng

Bậc 2 ( 6.56) là 9,774,4000 đồng

Bậc 3 (6.92) là 10,310,800 đồng

Bậc 4 ( 7.2) là 10,847,200 đồng

Bậc 5 ( 7.64) là 11,383,600 đồng

Bậc 6 (8.00) là 11,920,000 đồng

Loại A2 gồm: Kiểm sát viên VKSND cấp tỉnh, điều tra viên trung cấp, kiểm tra viên chính.

Bậc 1 (4.40) là 6,556,000 đồng

Bậc 2 (4.74) là 7,062,600 đồng

Bậc 3 (5.08) là 7,569,200 đồng

Bậc 4 (5.42) là 8,075,800 đồng

Bậc 5 (5.76) là 8,582,400 đồng

Bậc 6 (6.10) là 9,089,000 đồng

Bậc 7 (6.44) là 9,595,600 đồng

Bậc 8 (6.78) là 10,102,200 đồng

Loại A1 gồm: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, điều tra viên sơ cấp, kiểm tra viên.

Bậc 1 (2.34) là 3,486,600 đồng

Bậc 2 (2.67) là 3,978,300 đồng

Bậc 3 (3.00) là 4,470,000 đồng

Bậc 4 (3.33) là 4,961,700 đồng

Bậc 5 (3.66) là 5,453,400 đồng

Bậc 6 (3.99) là 5,945,100 đồng

Bậc 7 (4.32) là 6,436,800 đồng

Bậc 8 (4.65) là 6,928,500 đồng

Bậc 9 (4.98) là 7,420,200 đồng

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên

Căn cứ tại Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên được quy định như sau:

Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.

Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng; trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.

Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.

Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những quy định của pháp luật về lương kiểm sát viên Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook