Loại cổ phần của công ty cổ phần gồm loại nào năm 2022

Loại cổ phần của công ty cổ phần gồm loại nào?

Cổ phần là phần vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Cổ phần mang bản chất là quyền tài sản được thể hiện bằng cổ phiếu, nó là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phần cũng chia ra thành nhiều loại.

Cổ phần của công ty cổ phần gồm những loại nào

Luật Doanh nghiệp quy định các loại cổ phần tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 114:

“Điều 114. Các loại cổ phần

  1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
  2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
  3. a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  4. b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  5. c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  6. d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.”

Như vậy, cổ phần trong công ty cổ phần được chia thành hai loại:

Cổ phần phổ thông

Đây là loại cổ phần phổ biến và bắt buộc phải có trong cơ cấu vốn của mình. Người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông. Tương ứng với số cổ phần mà cổ đông phổ thông nắm giữ thì cổ đông phổ thông sẽ có quyền được hưởng cổ tức từ kết quả kinh doanh của công ty cổ phần, đồng thời hưởng các quyền về biểu quyết, tự do chuyển nhượng cổ phần (trong thời gian ba năm đầu, cổ đông sáng lập không có quyền này đối với cổ phần phổ thông). Ngoài ra, Khoản 6 Điều 114 quy định:

“Điều 114. Các loại cổ phần

Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.”

Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết là một loại chứng khoán do công ty con của Sở giao dịch chứng khoán phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu của công ty niêm yết, đăng ký giao dịch (Khoản 1 Điều 140 Nghị định 155/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán). Người sở hữu chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.

 Cổ phần ưu đãi

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi. Khoản 5 Điều 114 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

“Điều 114. Các loại cổ phần

Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.”

Cổ phần ưu đãi có thể được chia làm bốn nhóm sau:

  1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết

– Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

– Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:

Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông;

Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết

  1. Cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ đông ưu đãi sở hữu loại cổ phần này có quyền hưởng cổ tức với cao hơn mức cổ tức được trả cho cổ phần phổ thông hoặc mức cổ tức cố định hàng năm được chi trả. Cổ tức bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thường, trong đó cổ tức cố định sẽ được chi trả ngay cả khi doanh nghiệp không có lãi phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ đông ưu đãi sở hữu loại cổ phần này sẽ được hoàn loại vốn góp vào bất kỳ thời điểm nào, nếu có yêu cầu hoặc xảy ra các trường hợp được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Chính vì co thể rút vốn một cách chủ động, nên cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn loại không có quyền biểu quyết, quyền dự họp hay cử người Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát nhằm tránh trường hợp trong nhiều công ty cổ phần lớn, có thể dễ dàng lôi kéo và hình thành bè phái gây lũng đoạn và ảnh hưởng tới việc quản lý, điều hành doanh nghiệp.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định về các loại cổ phần trong công ty cổ phần. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại cổ phần trong công ty cổ phần năm 2022

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook