Kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng và trình tự tiến hành 2022

Kiểm soát đặc biệt

Kiểm soát đặc biệt là gì?

Kiểm soát đặc biệt

Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động.

Đây chính là việc ngân hàng nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý nghiệp vụ đặc biệt để kiểm soát giám sát tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng.

Khi một tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả mất thanh toán, nếu không có sự kiểm soát trực tiếp giám sát đặc biệt của ngân hàng nhà nước thì nguy cơ tổ chức tín dụng đó bị phá sản là rất cao và có thể gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng xấu đến hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng và thậm chí cả đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia.

Việc Ngân hàng Nhà nước đặt một tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt nhằm giúp đõ cho tổ chức tín dụng đang gặp khó khăn về thanh toán, chi trả vượt qua được khó khăn tài chính đó, bảo vệ sự an toàn cho tổ chức tín dụng và cho cả hệ thống tổ chức tín dụng.

Vì vậy, tổ chức tín dụng khi có nguy cơ mất khả năng chi trả cho khách hàng của mình phải báo cáo ngay với Ngân hàng nhà nước về thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục.

Ngân hàng nhà nước với tư cách là cơ quan quản lí nhà nước có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời những trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán để đặt tổ chức tín dụng đó vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

Đối tượng của kiểm soát đặc biệt:

Tổ chức tín dụng có thể bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong những trường hợp sau đây:

– Mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất, có nguy cơ mất khả năng thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

– Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;

– Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ trong thời gian 12 tháng liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 4% trong thời gian 06 tháng liên tục;

– Xếp hạng yếu kém trong 02 năm liên tục theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt:

Trường hợp tổ chức tín dụng cần được kiểm soát đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định đặt tổ chức tài chính vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. Quyết định nêu rõ tên tổ chức tín dụng, lý do, thời hạn kiểm soát đặc biệt, tên các thành viên do Thống đốc ngân hàng nhà nước chỉ định thực hiện công tác thanh tra và nhiệm vụ cụ thể của kiểm soát đặc biệt. thân hình.

=> Quyết định này sẽ được ngân hàng nhà nước thông báo tới  chính quyền địa phương phù hợp để phối hợp thực hiện. Ngân hàng nhà nước quy định việc tiết lộ thông tin hành chính đặc biệt cho các tổ chức tín dụng.

Ban kiểm soát đặc biệt được thành lập sẽ thực hiện nhiệm vụ trong khi tiến hành kiểm soát, ban kiểm soát có quyền sau:

– Chỉ đạo điều hành hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động;

– Báo cáo Ngân hàng nhà nước về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện phương án củng cố tổ chức tín dụng;

– Chỉ đạo và giám sát việc triển khai các giải pháp được nêu trong phương án củng cố đã được ban kiểm sát đặc biệt thông qua;

– Được quyền đình chỉ những hoạt động không phù hợp với phương án củng cố đã được thông qua các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng có thể gây phương hại đến lợi ích của khách hàng;

– Có quyền tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng của các thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc) nếu xét thấy cấp thiết;

– Có quyền yêu cầu người quản trị, người điều hành miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người có hành vi vi phạm, không chấp hành phương án củng cố đã được thông qua;

– Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt, cho vay đặc biệt hoặc chẩm dứt cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, thanh lí, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng, tiếp quản, sáp nhập, hợp nhất, mua lại bắt buộc tổ chức tín dụng;

– Yêu cầu tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

Ban kiểm soát đặc biệt chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện kiểm soát đặc biệt.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt và trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật, quý khách có thể liên hệ qua:

Hotline 1900.633.246;

Email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook