Khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự sơ thẩm theo BLTTDS 2015

khoi-kien-va-thu-ly-vu-an-dan-su-so-tham

Khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự sơ thẩm theo BLTTDS 2015

khoi-kien-va-thu-ly-vu-an-dan-su-so-tham

Khởi kiện:

là hành vi của các chủ thể có quyền khởi kiện thông qua hanh vi khởi kiện nhằm yêu cầu giải quyết tranh chấp

  • Là hành vi làm cơ sở phát sinh để giải quyết vụ án
  • Bắt buộc phải có hành vi khởi kiện mới có cơ sở làm phát sinh quá trình tố tụng
  • Đối với cơ quan, tổ chức, các nhân thì khởi kiện có ý nghĩa: là một phương thức để cơ quan, tổ chức cá nhân bảo vệ quyền lợi của họ

Chủ thể có thẩm quyền khởi kiện:

+ cá nhân: công dân Việt Nam, người nước ngoai or người không quốc tịch

+ Tổ chức: có pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân

+ Cơ quan nhà nước: phải có tư cách pháp nhân

  • Cho rằng quyền lợi của họ bị xâm phạm có quyền khởi kiện
  • Người đại diện: theo pháp luật hoặc theo ủy quyền có quyền khởi kiện: cá nhân có đầy đủ NLHVDS không được ủy quyền cho người khác khởi kiện thay, ( Đ189, NQ 05/2012)

Điều kiện khởi kiện

  • Năng lực chủ thể: năng lực PL ( quyền khởi kiện) và năng lực hanh vi ( đủ NLHVDS)è phải thỏa mãn cả 2 loại năng lực mới được khởi kiện
  • Giả thiết có quyền lợi bị xâm phạm/ tranh chấp hoặc khởi kiện thay
  • Tranh chấp thuộc thẩm quyền của tòa án (ngoai tòa án còn có trọng tài thương mại).
  • Chưa được giải quyết.

Phạm vi khởi kiện

  • Điều 188 BLTTDS 2015

Cách thức thực hiện quyền khởi kiện

  • Đơn khởi kiện: Đ189 BLTTDS 2015, NQ 01/2017
  • Gửi đến Tòa án: Đ190 BBLTTDS 2015
  • Nhận và xử lý: Đ191 BLTTDS 2015

Trả lại đơn khởi kiện.

Điều 192 BLTTDS 2015

  • Điểm a khoản 1 Điều 192: không có quyền khởi kiện trả lại đơn hoặc không có năng lực hanh vi TTDS trả lại đơn ( ví dụ A (10t) bị B xâm phạm quyền lợi A có quyền khởi kiện; nhưng không được làm đơn khởi kiện và tòa sẽ trả đơn khởi kiện do không có đủ năng lực hành vi dân sự)
  • Điểm b: chưa đủ điều kiện khởi kiện (điều kiện do pháp luật quy định và chủ thể phải thực hiện nó thì mới có quyền khởi kiện).
  • Hậu quả:

+ trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo

+ Văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện: để lưu lại bằng chứng, làm cơ sở tiến hanh khiếu nại, kiến nghị. (Điều 194 BLTTDS 2015)

+ có quyên khởi kiện lại

Thụ lý

  • Khái niệm: là hanh vi tố tụng của tòa án, làm phát sinh một vụ án dân sự (khi nào tòa án thụ lý thì lúc này mới có vụ án dân sự), xác định trách nhiệm giải quyết
  • Ý nghĩa:

+làm phát sinh quá trình tố tụng tại tòa án

+xác định trách nhiệm cho tòa  án trong việc giải quyết vụ án dân sự

+ bảo đảm việc bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

  • Thủ tục thụ lý: Đ195 BLTTDS 2015: nhận đơn thông báo thụ lý phân công thẩm phân giải quyết vụ việc.
  • Quyền, nghĩa vụ của bị đơn, người liên quan khi nhận được thông báo thụ lý: 199- 201 BLDS 2015

Thời điểm thụ lý vụ án khi nhận được yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập: nhận đơn (không có mẫu đơn ohanr tố, độc lập nên mẫu đơn giống mẫu đơn khởi kiện)à

Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thời hạn

  • Điều 203 BLTTDS 2015
  • Tách biệt ra 2 loại thời hiệu do tinh phức tạp của các vụ án

Các hoạt động tố tụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm: (khoản 2 Đ203 BLTTDS 2015)

  • Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
  • Tạm định chỉ, đinh chỉ, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. (Đ111-142 BLTTDS 2015)
  1. Phiên họp tiếp cận, giao nộp và công khai chứng cứ

Phiên họp này là biểu hiện của nguyên tắc tranh tụng

thành phần phiên họp: đương sự, thẩm phán, thư ký, những người tham gia TT khác (người bảo vệ, người làm chứng, người giam định,….)

  1. Hoạt động hòa giải

Được tiến hanh sau phiên họp tiếp cận, giao nộp và công khai chứng cứ

  • Khai niệm hòa giải: là hoạt động tố tụng bắt buộc tiến hanh trong giai đoạn CBXX mà tòa án là người tiến hành mà thẩm phán là người chủ trì và thư ký là người ghi biên bản hòa giản ( thẩm phân bắt buộc là người chủ trì(. Trong trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn thì Tòa án tiến hanh hòa giải tại giai đoạn xét xử sơ thẩm, hòa giải chỉ có ở sơ thẩm không có ở phúc thẩm

Phân biệt hòa giải trong tố tụng và ngiaif tố tụng:

  • Nguyên tắc hòa giải: Đ205 BLTTDS 2015: tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận ( Tòa án không can thiệp vào việc hòa giải, TA chỉ chứng kiến và ghi nhận sự hòa giải); không vi phạm điều cấm của luật và không trai đạo đức xã hội
  • Phạm vi hòa giải:

+ không được hòa giải: Đ206 (Pháp luật cấm không cho phép hòa giải)

+Không hòa giải được: Đ207

+Theo thủ tục rút gọn: Đ320

+Bắt buộc hòa giải

Nguyên đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng cố tính vắng mặt không có lý do chinh đáng avf không có văn bản đề nghị không tiến hanh hòa giải thì Tòa án xử lý:

  • Kết quả hòa giải:

+ hòa giải không thành: không hòa giải được hoặc hòa giải được 1 phần. è ghi nhận vào biên bản hòa giải đưa vụ án ra xét xử.

+ hòa giải thanh là hòa giải được toàn bộ vụ án ghi vào biên bản hòa giải và gửi cho các cơ quan khác.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự sơ thẩm. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư Hà, Luật sư Trung và Luật sư chuyên môn .

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook