Khi nào phải đăng kí tạm trú, tạm vắng? Luật Cư trú 2020

Khi nào phải đăng kí tạm trú, tạm vắng

Khi nào phải đăng kí tạm trú, tạm vắng? Luật Cư trú 2020

Đăng kí tạm trú, tạm vắng là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy khi nào phải đăng kí tạm trú, tạm vắng? Pháp luật có quy định gì về vấn đề này?

Khi nào phải đăng kí tạm trú, tạm vắng

Tạm trú là gì?

Căn cứ theo luật Cư trú 2020 số 68/2020/Qh14 quy định như sau:

Nơi tạm trú: là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Tạm trú là ở tạm thời, không ở thường xuyên một cách chính thức trong khoảng thời gian xác định.

Như vậy, tạm trú là việc công dân tạm sinh sống ở một nơi khác ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trú để lao động, học tập trong một khoản thời gian nhất định. Việc đăng kí tạm trú được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền ở địa phương nơi tạm trú.

Khi nào phải đăng kí tạm trú?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Cư trú quy định về trường hợp phải đăng kí tạm trú như sau:

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú.

Thời hạn đăng kí tạm trú của công dân tối đa là 02 năm và được gia hạn nhiều lần.

Lưu ý, không được đăng ký tạm trú mới tại 05 địa điểm quy định tại Điều 23 Luật Cư trú như sau:

Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ, di tích lịch sử – văn hóa, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống…

Chỗ ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng.

Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chỗ ở là nhà đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết.

Chỗ ở bị tịch thu; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Nhà ở có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xóa đăng kí tạm trú trong trường hợp nào?

Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:

a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;

e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú.

Tạm vắng là gì?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định tạm vắng như sau:

Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.

Trường hợp nào phải khai báo tạm vắng?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020, Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:

Đi khỏi phạm vi hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên

Đối tượng bao gồm:

Bị can, bị cáo đang tại ngoại;

Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang được tại ngoại hoặc hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án;

Người bị kết án phạt tù hưởng án treo đang trong thời gian thử thách;

người đang chấp hành án phạt quản chế hoặc cải tạo không giam giữ;

Người được tha tù trước hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

Người đang chấp hành các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Người chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng nhưng đang hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành;

Người bị quản lý trong thời gian xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng.

Đi khỏi phạm vi hành chính cấp huyện nơi cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên

Đối tượng bao gồm:

Người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự;

Người đang phải thực hiện nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đi khỏi phạm vi hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên

Không thuộc các trường hợp trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Trên đây là những quy định của pháp luật về khi nào phải đăng kí tạm trú, tạm vắng Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook