Khai thác thủy sản trên biển có cần xin phép không?

Khai thác thủy sản trên biển có cần xin phép không?

Khai thác thủy sản trên biển có cần xin phép không? Bài viết này của Luật Nam Sơn sẽ cung cấp thông tin đến bạn đọc.

Khai thác thủy sản trên biển có cần xin phép không?

Khai thác thuỷ sản là gì?

Theo khoản 18 Điều 3 Luật Thuỷ sản 2017 thì khai thác thuỷ sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

Khai thác thuỷ sản trên biển có cần xin phép?

Theo khoản 1 Điều 50 Luật Thuỷ sản 2017 thì cá nhân, tổ chức khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản.

Như vậy, đối với tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản bằng tàu cá có chiều dài từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thuỷ sản.

Điều kiện cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản trên biển

Theo khoản 2 Điều 50 Luật Thuỷ sản 2017 thì cá nhân, tổ chức được cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, đối với khai thác thủy sản trên biển;

+ Có nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;

+ Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với tàu cá phải đăng kiểm;

+ Tàu cá có trang thiết bị thông tin liên lạc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Có thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên theo quy định của Chính phủ;

+ Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;

+ Thuyền trưởng, máy trưởng phải có văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hạn phải đáp ứng điều kiện quy định trên và đã nộp nhật ký khai thác theo quy định và tàu cá không thuộc danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.

Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản trên biển

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản trên biển

Theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 26/2019/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản trên biển bao gồm:

– Đơn đề nghị theo Mẫu số 02.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP;

– Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định phải đăng kiểm;

– Bản chụp văn bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định phải có văn bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá.

Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản trên biển

Theo khoản 3 Điều 45 Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định về thủ tục đề nghị cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản trên biển như sau:

– Tổ chức, cá nhân có yêu cầu gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh;

– Trong thời hạn 06 ngày làm việc (đối với cấp mới) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm quyền thực hiện cấp theo Mẫu số 04.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP;

– Trong trường hợp không cấp thì cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp tàu cá không có giấy phép khai thác thủy sản thì bị xử phạt như thế nào?

Theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm Giấy phép khai thác thủy sản như sau:

“Điều 23. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp tái phạm một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn trong trường hợp tái phạm;

b) Sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy phép khai thác thủy sản trong trường hợp tái phạm.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Tịch thu ngư cụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

Như vậy, trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam không có Giấy phép khai thác thủy sản thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Đồng thời, tịch thu thủy sản khai thác đối với việc không có giấy phép khai thác thủy sản.

Trên đây là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định này).

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Khai thác thủy sản trên biển có cần xin phép không? Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook