Hợp đồng xây dựng và những điều cần biết năm 2022 (phần 2)

Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng và những điều cần biết năm 2022 (phần 2)

Hợp đồng xây dựng

Các loại hợp đồng xây dựng

Loại hợp đồng xây dựng theo tính chất, nội dung công việc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP:

Hợp đồng theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

– Hợp đồng tư vấn xây dựng (hợp đồng tư vấn)

– Hợp đồng thi công xây dựng công trình (hợp đồng thi công xây dựng)

Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình

– Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị;

Hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị

– Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering – Construction viết tắt là EC);

Hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

– Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering – Procurement viết tắt là EP);

Hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị;

– Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement – Construction viết tắt là PC);

Hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình;

– Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng EPC);

Hợp đồng tổng thầu EPC

– Hợp đồng chìa khóa trao tay

– Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công

– Các loại hợp đồng xây dựng khác.

Loại hợp đồng theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP Hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

– Hợp đồng trọn gói;

– Hợp đồng theo đơn giá cố định;

– Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

– Hợp đồng theo thời gian;

– Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

– Hợp đồng xây dựng khác.

 Loại hợp đồng xây dựng theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

– Hợp đồng thầu chính

– Hợp đồng thầu phụ

– Hợp đồng giao khoán nội bộ

– Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài

Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP:

– Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

+ Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này;

+ Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.

– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng:

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng).

– Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:

+ Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

+ Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;

+ Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.  Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook