Hợp đồng xây dựng là gì ? Lưu ý khi giao kết hợp đồng xây dựng

hợp đồng xây dựng là gì

Hợp đồng xây dựng là loại hợp đồng dân sự phổ biến được sử dụng trong quan hệ giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Hợp đồng xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trước khi tiến tới khởi công các công trình xây dựng, nhất là đối với các công trình xây dựng quy mô lớn.

hợp đồng xây dựng là gì

Khái niệm: Hợp đồng xây dựng là gì ?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014, hợp đồng xây dựng được định nghĩa như sau:

“Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng”.

Định nghĩa này một lần nữa được nhắc lại tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.

Đặc điểm pháp lý của Hợp đồng xây dựng

Thứ nhất, về chủ thể.

Chủ thể trong Hợp đồng xây dựng bao gồm:

  • Bên giao thầu có thể là chủ đầu tư, đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
  • Bên nhận thầu có thể là tổng thầu, nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính hoặc là liên danh các nhà thầu.

Thứ hai, về hình thức.

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Hợp đồng xây dựng được lập thành văn bản và được ký kết bởi người đại diện theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp chủ thể tham gia hợp đồng là tổ chức thì có con dấu hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Phân loại Hợp đồng xây dựng

Theo tính chất, nội dung công việc

  • Hợp đồng tư vấn xây dựng;
  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
  • Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
  • Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng, hợp đồng chìa khoá trao tay;
  • Hợp đồng xây dựng khác.

Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng

  • Hợp đồng trọn gói;
  • Hợp đồng theo đơn giá cố định; Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
  • Hợp đồng theo thời gian;
  • Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
  • Hợp đồng theo giá kết hợp; Hợp đồng xây dựng khác;
  • Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước (chỉ áp dụng trong một số trường hợp Luật định).

Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng

  • Hợp đồng thầu chính;
  • Hợp đồng thầu phụ;
  • Hợp đồng giao khoán;
  • Hợp đồng xây dựng.

Các lưu ý khi giao kết Hợp đồng xây dựng

Nguyên tắc khi giao kết

Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng, các bên phải phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 đồng thời đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, cụ thể:

  • Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
  • Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
  • Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
  • Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;
  • Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng;
  • Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện;
  • Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Nguyên tắc khi thực hiện

Sau khi đã ký kết Hợp đồng xây dựng, trong quá trình thực hiện, các bên cần bảo đảm các nguyên tắc sau:

  • Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
  • Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
  • Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

Hiệu lực của Hợp đồng xây dựng

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định, Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Bảo đảm đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
  • Đáp ứng điều kiện về hình thức hợp đồng xây dựng

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng).

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn về Hợp đồng xây dựng là gì, lưu ý khi giao kết Hợp đồng xây dựng. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook