Hợp đồng vay tiền và những điều cần lưu ý năm 2022

hop-dong-vay-tien

Hợp đồng vay tiền và những điều cần lưu ý năm 2022

Thực tế hiện nay, người dân thường thực hiện các giao dịch cho vay tiền chỉ bằng lời nói hoặc văn bản nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do vậy, khi các bên thực hiện các giao dịch vay tiền nên lập các hợp đồng vay tiền. Vậy hợp đồng vay tiền được quy định như thế nào?

hop-dong-vay-tien

Khái  niệm hợp đồng vay tiền là gì?

Điều 463 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Như vậy có thể hiểu hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay, theo đó, bên cho vay giao tiền cho bên vay, đến thời hạn đã thỏa thuận, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả cho bên vay số tiền đã vay, cùng lãi theo thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định cụ thể.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng vay tiền

Thứ nhất, các bên tham gia giao dịch có năng lực dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng vay tiền được xác lập.

Thứ hai, mục đích và nội dung của hợp đồng vay tiền không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Thứ ba, người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

Nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng vay tiền

Đối với bên cho vay

(i) Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

(ii) Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

(iii) Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015 hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Đối với bên vay

(i) Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(ii) Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(iii) Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

(iv) Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Lãi suất 

Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về lãi suất như sau: “1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”.

Như vậy, lãi suất vay tiền là do chính các bên thỏa thuận, nếu vay có lãi thì lãi suất thỏa thuận không được quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp lãi suất do các bên thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá bị vô hiệu (quá 20%/năm).

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định của pháp luật về  Hợp đồng vay tiền và những điều cần lưu ý năm 2022. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi  Luật sư Hà, Luật sư Trung và các luật sư chuyên môn khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook