Hợp đồng thuê trọ năm 2022

Hợp đồng thuê trọ năm 2022

Hợp đồng thuê trọ năm 2022

Thuê trọ là một trong những vấn đề đặc biệt được nhiều người dân quan tâm, đặc biệt là sinh viên và người lao động ở các thành phố. Vậy thuê trọ có cần phải làm hợp đồng? Hợp đồng thuê trọ sẽ bao gồm những nội dung gì? Bài viết sau đây Luật Nam Sơn xin được giải đáp thắc mắc của quý bạn đọc.

Hợp đồng thuê trọ năm 2022

Phòng trọ là gì?

Ta có thể hiểu, phòng trọ là một phòng trong nhà nguyên căn hoặc phòng ở được xây theo dãy để phục vụ nhu cầu thuê ở của khách. Đây là địa điểm cung cấp chỗ ở, khi thuê, khách hàng sẽ trả một khoản phí, sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

Loại hình này khá phổ biến và được nhiều người lựa chọn bởi giá thành rẻ, phù hợp với người lao động, học sinh, sinh viên đi học xa nhà.

Hợp đồng thuê trọ có phải là điều kiện bắt buộc?

Căn cứ theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê trọ như sau:

Hợp đồng thuê nhà trọ được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê nhà về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thuê nhà.

Mặt khác, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, quy định chung hình thức của hợp đồng được thể hiện dưới các dạng:

– Bằng lời nói;

– Bằng văn bản;

– Bằng hành vi cụ thể.

Trong đó, tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014 nêu rõ hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản. Như vậy, hợp đồng cho thuê trọ cũng là một trong các loại hợp đồng về nhà ở, do đó hợp đồng cho thuê trọ phải được lập thành văn bản.

Hợp đồng thuê trọ gồm những thông tin gì?

Căn cứ tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;

Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;

Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Cam kết của các bên;

Các thỏa thuận khác;

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Mẫu Hợp đồng cho thuê nhà trọ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ/ PHÒNG TRỌ

Hôm nay, là ngày…. Tháng….năm…., tại địa chỉ (ghi rõ địa chỉ cho thuê trọ từ số nhà/ngách/ngõ/đường – Phường/xã – Quận/Huyện – Thành Phố)

Chúng tôi gồm:

Bên A: Bên cho thuê phòng trọ/ nhà trọ

Họ và tên: Ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa………… sinh ngày: (ngày tháng năm sinh theo chứng minh thư)

Nơi ở hiện tại (hoặc nơi đăng ký HK theo giấy tờ): ghi rõ từ số nhà tới Tỉnh/ Thành phố.

CMND số/…….. Ngày cấp….. Nơi cấp….. (Thông tin đúng với CMND hiện dùng).

Số điện thoại:…………………….

Tài khoản ngân hàng (điều này có thể cho vào hoặc không, nếu thanh toán tiền mặt thì không cần thiết)

Bên B: Bên thuê phòng trọ/ nhà trọ

Họ và tên……………… sinh ngày………………….

Nơi đăng ký HK (theo sổ hộ khẩu hiện tại)…………………….

Số CMND……..Ngày cấp…….Nơi cấp

Số điện thoại:……….

Nơi làm việc…….. Nghề nghiệp………

Sau khi căn cứ vào thỏa thuận giữa 2 bên thống nhất các điều khoản như sau

Điều 1. Thông tin chung

Bên A cho bên B thuê một phòng trọ/ nhà trọ tại địa chỉ (ghi rõ địa chỉ cho thuê)…….

Đặc điểm phòng trọ/ nhà trọ: diện tích, số phòng ở…..

Giá thuê: …….. VNĐ/ 1 tháng

Hình thức thanh toán: ghi rõ thanh toán theo tháng/ quý/năm, thanh toán chuyển khoản hay tiền mặt, ngày thanh toán.

Tiền điện: …..VNĐ/kwh (hoặc theo tháng)

Tiền nước: …..VNĐ/ người hoặc tính theo khối

Tiền đặt cọc: ………..VNĐ

Điều 2. Trách nhiệm của mỗi bên

2.1. Trách nhiệm của bên A

Thực hiện theo đúng hợp đồng với các điều khoản đính kèm và thỏa thuận giữa 2 bên.

Cung cấp đầy đủ điện, nước, internet và các tiện nghi khác theo thỏa thuận

Tiến hành thông báo trước 30 ngày nếu có sửa chữa, thay đổi giá thuê trọ cho bên B.

2.2. Trách nhiệm của bên B

Thanh toán đầy đủ tiền thuê trọ theo hợp đồng đúng thời gian quy định

Bảo quản trang thiết bị, nội thất cơ sở vật chất trong phòng/nhà trọ khi được bàn giao.

Có trách nhiệm sửa chữa hoặc báo lại cho chủ nhà khi các tiện nghi gặp sự cố.

Không khoan đục, thêm mới, thay thế bất cứ đồ dùng nào khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà.

Giữ gìn vệ sinh, an ninh chung, không tụ tập đông người quá 23h.

Có trách nhiệm báo với chủ nhà khi có người mới đến ở hoặc có người thân đến thăm ở lại qua đêm.

Bên B phải thực hiện đăng ký tạm trú theo đúng quy định của nhà nước.

Điều 3. Thanh lý hợp đồng

Hợp đồng được đơn phương chấm dứt khi có một bên vi phạm điều khoản trong hợp đồng.

Hợp đồng được thanh lý khi bên A hoặc bên B thanh lý và có báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày.

Hợp đồng được in thành 02 bản và có hiệu lực pháp lý như nhau./

………,ngày………tháng………năm………

                                        Đại diện bên A                                                               Đại diện bên B

 

Trên đây là những quy định của pháp luật về hợp đồng thuê trọ Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc.

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp chi tiết liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ qua Hotline: 1900.633.246, email: Luatnamson79@gmail.com để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook