Vấn đề pháp lý xoay quanh Hợp đồng mua bán nhà ở 2022

hợp đồng mua bán nhà ở

Vấn đề pháp lý xoay quanh Hợp đồng mua bán nhà ở 2022

hợp đồng mua bán nhà ở

Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có nội dung liên quan đến sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển giao nhà ở thương mại nhằm mục đích kiếm lời. Theo đó, bên bán sẽ bàn giao nhà ở và quyền sử dụng đất cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền mua nhà cho bên bán theo thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại còn xoay quanh những nội dung như đối tượng mua  bán trong hợp đồng; giá bán, phương thức và thời hạn thanh toán; việc giao nhận nhà ở; việc bảo hành nhà ở và phí bảo trì khu nhà ở; quyền và nghĩa vụ của bên bán; quyền và nghĩa vụ của bên mua; tiến độ xây dựng; sự kiện bất khả kháng; chuyển giao quyền và nghĩa vụ; giải quyết tranh chấp; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm; chấm dứt hợp đồng; thuế và các khoản phí, lệ phí; giấy chứng nhận; thông báo; miễn trách nhiệm; tuân thủ bản nội quy; quy định chung và hiệu lực của hợp đồng.

  • Vấn đề pháp lý đề cập trong Hợp đồng mua bán nhà ở:
  • Đối tượng của Hợp đồng mua bán
  • Giá bán, phương thức và thời hạn thanh toán
  • Sự kiện bất khả kháng
  • Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
  • Giải quyết tranh chấp
  • Miễn trách
  • Văn bản Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai.

Theo quy định tại Điều 59 Luật Kinh doanh bất động sản, bên mua, bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng.

Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.

 Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở có các nội dung chính sau đây:

  1. a) Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi thông tin về cá nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật;
  2. b) Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; c) Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Giải quyết tranh chấp;

  1. e) Các thỏa thuận khác.
  • Vấn đề pháp lý:
  • Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng.
  • Quyền và nghĩa vụ của hai bên.
  • Giải quyết tranh chấp.
  • So sánh Hợp đồng mua bán nhà ở và Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở:

Giống: Hợp đồng mua bán và văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đều là Hợp đồng dân sự, là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Cả hai văn bản đều có quy định về hiệu lực của hợp đồng và quy định về giải quyết tranh chấp tương ứng với nội dung thỏa thuận.

Khác:

  • Hợp đồng mua bán nhà ở:
  • Là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nhận tài sản và chi trả tiền cho bên bán.
  • Đối tượng của hợp đồng mua bán là tài sản được phép giao dịch. Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là quyền tài sản thì phải có giấy tờ hoặc các bằng chứng khác chứng minh quyền đó thuộc sở hữu của bên bán.
  • Trong quy định của bộ luật dân sự, luật nhà ở có quy về giao dịch nhà ở: Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Áp dụng đối với hợp đồng mua bán nhà ở được đầu tư xây dựng mới (bao gồm mua bán nhà ở có sẵn và mua bán nhà ở hình thành trong tương lai) – Trực tiếp liên quan đến “quyền sở hữu tài sản sản”. Hay nói đơn giản là chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác.
  • Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở:
  • Là hợp đồng dân sự liên quan đến 3 bên bao gồm bên bán, bên mua và Chủ đầu tư.
  • Để chuyển nhượng thì tài sản chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 32 của Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng.
  • Trình tự, thủ tục chuyển nhượng tại Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng.
  • Lí do chủ đầu tư yêu cầu người mua phải ký cả hai loại văn bản này trong khi về mặt pháp lý tên của văn bản như nhau:

Do tính chất của loại hợp đồng mua  bán nhà ở hình thành trong tương lai là mua đi  bán lại nhiều lần. Nhà trong dự án về bản chất sau khi bàn giao cho chủ nhà thì thuộc sở hữu của chủ nhà, nhưng chủ nhà có thể bán lại cho chủ khác. Đó là mối quan hệ giữa hai cá nhân, để bảo vệ quyền lợi về sau cho chủ đầu tư, chủ đầu tư có thể can thiệp được vào hợp đồng mua bán này thì người mua sẽ kí thêm văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở.

Ngoài ra, vì đối tượng của hợp đồng là nhà ở hình thành trong tương lai nên các bên có sự ràng buộc lẫn nhau về quyền và nghĩa vụ tương ứng theo tiến độ hoàn thành công trình. Và có thể thấy ở văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở chủ yếu là những quy định về trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.

Ở hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì những yếu tố được các bên đưa vào thỏa thuận dường như cụ thể hơn, chi tiết hơn vì đối tượng của hợp đồng là nhà ở hình trong tương lai, cụ thể sản phẩm là Khu thương mai, biệt thự và chung cư cao cấp. Vì do đặc tính của đối tượng này nên quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ thay đổi tương ứng theo từng giai đoạn của dự án và để đảm bảo cho việc tuân thủ hợp đồng cũng như hạn chế tối thiểu rủi ro phát sinh nên các vấn đề được các bên đưa vào thỏa thuận chi tiết hơn trong từng vấn đề được đưa vào điều chỉnh và cả những phụ lục kèm theo để đảm bảo sự thống nhất và duy trì các nguyên tắc sử dụng công trình.

Vì vậy, có thể thấy rằng mặc dù về mặt pháp lý là như nhau nhưng chủ đầu tư vẫn yêu cầu các bên ký cả hai loại văn bản này nhằm để đảm bảo tối đa lợi ích của các bên và hạn chế tối thiểu rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng giữa các bên. Hơn thế nữa, xét về mặt nội dung thì cả hai văn bản này dường như bổ trợ cho nhau, trong khi ở Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở thì trách nhiệm của các bên thể hiện qua quy định về quyền và nghĩa vụ, ở Hợp đồng mua bán nhà  thì bản chất của hợp đồng được thể hiện rõ nét hơn hẳn.

Vấn đề thời hạn làm thủ tục và thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) đối với người mua nhà thuộc Dự án.

  • Thời hạn làm thủ tục xin cấp GCN.

Theo Luật: Quy định tại theo Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: “Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận”.

Như vậy, theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 thì thời hạn làm thủ tục xin cấp GCN bên phía cơ quan nhà nước là 50 ngày theo Điều 13 Luật Kinh doanh BĐS 2014.

Thời gian xin cấp GCN trong thời gian quy định là 50 ngày (thủ tục nộp giấy tờ lên cơ quan để xin cấp GCN) thì bên mua hoặc bên bán phải tuân theo quy định này để làm thủ tục xin cấp giấy.  

Nếu trường hợp quá thời hạn 50 ngày mà CĐT hay bên mua mới làm thủ tục xin cấp giấy thì khi đó cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thủ tục này sẽ giải quyết chấp nhận hay không. Nếu trường hợp cơ quan có thẩm quyền không giải quyết vì lí do quá hạn nhận hồ sơ làm thủ tục cấp giấy thì khi đó bên làm thủ tục xin cấp giấy sẽ giải trình lí do với cơ quan (lí do chính đáng).

Sau 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua, chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản không làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua theo quy định tại Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì đây được coi là hành vi của chủ dự án không nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua quy định tại Điểm i Khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

 

  • Thời hạn cấp GCN

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp GCN của cơ quan Nhà nước tối đa là 15 ngày làm việc theo NĐ 01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định thi hành Luật Đất đai.

Thực tế: Thời hạn cấp GCN từ phía cơ quan có thẩm quyền có thể là quá hạn, không đúng như theo quy định là 15 ngày. Điều này tạo ra sự bất lợi cho người mua nhà, thuê nhà. Cụ thể là bên Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ phụ trách cấp giấy GCN cho bên CĐT hoặc bên mua. Trong trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường không cấp đúng hạn khi đó bên làm thủ tục xin cấp giấy sẽ có thể khiếu nại hoặc khiếu kiện cơ quan đó (gợi ý).

  • Thời gian bàn giao GCN:

Việc bàn giao GCN sẽ do thỏa thuận của hai bên khi ký kết Hợp đồng. Phụ thuộc vào Chủ đầu tư sau khi nhận được GCN từ phía Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ có trách nhiệm bàn giao lại cho bên mua. Trường hợp Chủ đầu tư vẫn không bàn giao sổ cho người mua thì người mua có quyền làm đơn kiến nghị với thanh tra xây dựng để can thiệp. Trường hợp hợp đồng có thỏa thuận điều khoản phạt vi phạm hợp đồng thì có quyền yêu cầu thực hiện điều khoản phạt đó hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Bất lợi của người mua nhà trong trường hợp HĐ không nêu rõ thời gian cụ thể bàn giao GCN và hướng giải quyết.

  • Trường hợp HĐ không nêu rõ thời gian cụ thể bàn giao GCN có thể sẽ khó khăn đối với bên mua trong việc xác định căn cứ để yêu cầu bên mua thực hiện nghĩa vụ bàn giao GCN. Vì trong hợp đồng đã thể hiện: “Sau khi Bên Bán nhận được Giấy Chứng Nhận từ Cơ Quan Có Thẩm Quyền cấp cho Bên Mua, Bên Bán sẽ gửi thông báo ngày bàn giao Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua và thông báo số tiền đợt cuối cùng Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán (trừ trường hợp Bên Mua tự thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận và trực tiếp nhận bàn giao Giấy Chứng Nhận từ Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền). Sau khi Bên Mua thanh toán đủ số tiền phải thanh toán cho Bên Bán theo quy định của Hợp Đồng, Bên Bán sẽ bàn giao Giấy Chứng Nhận và các giấy tờ khác liên quan đến Nhà Ở cho Bên Mua.” (Điều 15.5)

Quy định này chỉ cho thấy rằng sau khi được cơ quan cấp GCN cho Bên Bán thì Bên Bán sẽ thông báo thời hạn nhận giấy cho Bên Mua kèm theo thông báo về khoản tiền cuối cùng mà Bên Mua cần thanh toán để nhận GCN. Vì vậy thời gian mà Bên Mua nhận GCN sẽ phụ thuộc phần lớn vào thời gian Bên Bán làm thủ tục xin cấp GCN với cơ quan Nhà nước.

  • Nếu trong thời gian chờ nhận GCN mà Bên Mua có mong muốn thế chấp tài sản để thực hiện nghĩa vụ vay tiền hoặc nghĩa vụ tài chính hay giao dịch dân sự với một bên khác (tặng cho, thừa kế,..) thì điều này gần như không khả thi để áp dụng.

Trong HĐ mua bán quy định tại Điều 15.5 rằng: “…Trường hợp Bên Mua có văn bản thỏa thuận với bất kỳ Bên Thứ Ba khác (như tổ chức tín dụng…), Bên Bán sẽ căn cứ vào văn bản thỏa thuận này để thực hiện việc bàn giao Giấy Chứng Nhận.”Theo quan điểm cá nhân thì điều khoản này dẫn đến sự phụ thuộc của Bên Mua đối với Bên Bán khi Bên Mua cần GCN để thực hiện giao dịch vì rõ ràng ở điều khoản này Bên Mua sẽ không hoàn toàn có khả năng tự chủ các quyết định giao dịch của mình có cần sử dụng đến GCN vì Bên Bán còn “căn cứ vào văn bản thỏa thuận” để bàn giao GCN cho Bên Mua, trong khi thời gian giao GCN không cụ thể, các tiêu chí để căn cứ vào cũng không được đưa ra. Như vậy có thể sẽ ảnh hưởng đến giao dịch giữa Bên Mua và Bên Thứ Ba khác.

  • Hướng giải quyết gợi ý
  • Bên Mua có thể chủ động tự thực hiện thủ tục xin cơ quan có thẩm quyền cấp GCN và trực tiếp nhận GCN. Tuy nhiên, cách này Bên Mua phải tốn thời gian để theo dõi để thực hiện các nghĩa vụ mà cơ quan yêu cầu (bổ sung hồ sơ, chỉnh sửa thông tin,…) để được cấp GCN.
  • Hoặc Bên Mua có thể thuê dịch vụ hỗ trợ xin cấp GCN bên ngoài và ủy quyền thay mình thực hiện. Tuy nhiên để thực hiện cách này, Bên Mua phải thông báo hoặc thỏa thuận với Bên Bán để tránh rủi ro pháp lý có thể phát sinh.
  • Ngoài ra, Bên Mua có thể lựa chọn việc gửi văn bản kiến nghị đến Ban Lãnh đạo của phía Bên Mua để yêu cầu thực hiện việc cấp GCN theo đúng thời hạn pháp luật quy định. Tuy nhiên, cách này chỉ mang tính hỗ trợ, chứ không hoàn toàn có khả năng giải quyết vấn đề của Bên Mua.
  • Văn bản nào và các điều khoản nào theo hướng có lợi cho Chủ Đầu tư (CĐT), bên bán và bên mua

Có thể thấy Văn bản Chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở (sau đây gọi tắt là VBCN) có sự tham gia của bên mua, bên bán và CĐT. Trong đó tại Điều khoản 1.6 quy định rằng các bên đồng thuận và thống nhất rằng, giá bán nhà ở bên mua phải trực tiếp thanh toán cho CĐT để CĐT xác nhận VBCN này cho các bên. Có thể thấy thông qua quy định này, phía CĐT có thể chủ động kiểm soát được tình hình giao dịch của các bên, đảm bảo các giao dịch là minh bạch và hợp pháp cũng như hạn chế được rủi ro về mặt pháp lý, lợi nhuận có thể xảy ra.

  • Vì vậy VBCN này có thể được xem là một phương tiện mà CĐT thông qua đó có thể nắm bắt tình hình giao dịch mua bán của các bên và đồng thời đảm bảo cho sự an toàn về mặt pháp lý và hiệu quả kinh doanh của mình.

Đối với HĐ mua bán nhà ở có sự tham gia của bên mua và bên bán, những điều khoản bên trong HĐ mua bán nhà ở mang tính ràng buộc hai bên về quyền và nghĩa vụ. Tuy nhiên, qua tìm hiểu về chi tiết các thỏa thuận, có thể thấy những điều khoản sau được quy định theo hướng thuận lợi hơn cho bên mua:

  • Điều khoản 4.6 quy định “Kể từ ngày đến hạn bàn giao Nhà Ở theo Thông Báo Bàn Giao của Bên Bán, Bên Mua được xem là đã đồng ý chính thức nhận bàn giao Nhà Ở theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Nhà Ở theo Hợp Đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Nhà Ở (ngoại trừ trường hợp được Bên Bán chấp thuận bằng văn bản) và Bên Bán được miễn trừ khỏi mọi trách nhiệm và chế tài quy định tại Hợp Đồng…”

Quy định này cho thấy trách nhiệm và chế tài của bên bán được miễn trừ kể từ khi có thông báo và đến thời hạn bàn giao nhà chứ không phải là từ thời điểm bên mua thực tế tiếp nhận nhà. Do đó, nếu bên mua chậm trễ nhận bàn giao nhà vì một lý do nào đó thì bên mua phải chịu các rủi ro phát sinh.

  • Điều khoản 5.3 quy định Trong Thời Hạn Bảo Hành, Bên Bán không có nghĩa vụ bảo hành đối với các trường hợp sau đây: Các hư hỏng do hao mòn và khấu hao thông thường; Các hư hỏng do một Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra.”

Hao mòn, khấu hao trong quá trình sử dụng và do sự kiện bất khả kháng gây ra nhưng nếu vẫn còn trong thời hạn bảo hành thì bên mua vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành cho bên mua, quy định như trên đã không cụ thể và theo hướng giảm đi phần nào trách nhiệm bảo hành mà bên bán phải cam kết đảm bảo cho bên mua.

  • Điều khoản 10.5 quy định “Vào bất kỳ thời điểm nào trước khi tiến hành bàn giao Nhà Ở cho Bên Mua như quy định tại Hợp Đồng, Bên Bán được quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền (và nghĩa vụ) hoặc có thể sử dụng bất kỳ quyền nào của mình theo Hợp Đồng này như một biện pháp bảo đảm cho Bên Thứ Ba mà không cần phải có sự đồng ý của Bên Mua, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên Mua theo Hợp Đồng này.”

Việc chuyển nhượng, chuyển giao các quyền (và nghĩa vụ) hoặc có thể sử dụng bất kỳ quyền nào của bên bán theo Hợp Đồng này như một biện pháp bảo đảm cho bên thứ ba mà không cần phải có sự đồng ý của bên mua là không phù hợp vì tuy cam kết không không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của bên mua theo HĐ đã giao kết nhưng bên mua cần phải được minh bạch, công khai thông tin để bên mua có thể đưa ra quyết định phù hợp với ý chí mong muốn của mình. Ngoài ra tuy cam kết không không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của bên mua nhưng cũng cần đảm bảo sẽ không phát sinh tranh chấp sau này.

  • Điều khoản 12.2 – 12.5 quy định về trách nhiệm của bên mua do vi phạm bao gồm chế tài: Bên mua được quyền đơn phương chấm dứt HĐ, phạt bên mua 1 khoảng bằng 8% tổng giá bán nhà ở, thanh toán khoản tiền lãi với lãi suất bằng 0,03%/ngày trên số tiền chậm thanh toán (nếu có), phải bồi thường cho mọi tổn thất và thiệt hại phát sinh. Ngoài ra khi HĐ hai bên chấm dứt, bên mua còn phải chịu khoản chi phí môi giới bán hàng cho giai đoạn trước khi ký Hợp Đồng cũng như giai đoạn tìm khách mua mới.

Trường hợp vi phạm của bên mua mà nguyên nhân do lỗi hoặc có phần lỗi của bên bán thì trong HĐ cũng không nêu rõ, cụ thể. Và hướng quy định này có phần ràng buộc trách nhiệm của bên mua nhiều hơn.

  • Điều khoản 15.5 quy định về việc bàn giao Giấy chứng nhận, HĐ không quy định cụ thể theo thời hạn như trong Luật định (Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: “Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận”.)

Như vậy bên mua sẽ phụ thuộc vào bên bán là chủ yếu đối với việc cấp GCN hoặc chính bên mua lựa chọn chủ động liên hệ với cơ quan để xin cấp GCN.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định về vấn đề liên quan đến Hợp đồng mua bán nhà ở. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

 

 

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook