Hợp đồng mua bán đất vô hiệu

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu khi nào?

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

“ Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

Như vậy, nếu có đủ chứng cứ chứng minh hợp đồng mua bán đất vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì có thể yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng mua bán đất vô hiệu.

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu do giả tạo

Tại Điều 124 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau:

“ Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

  1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
  2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.”

Theo quy định trên, nếu như hợp đồng mua bán nhà đất là một giao dịch dân sự với mục đích nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì sẽ bị vô hiệu do giả tạo.

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu do không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo đó, hợp đồng mua bán nhà đất sẽ bị vô hiệu khi người bán không có đủ điều kiện nêu trên để thực hiện việc mua bán chuyển nhượng.

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu do hợp đồng không công chứng hoặc chứng thực

Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định các hợp đồng chuyển nhượng nhà đất phải được công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ Luật Dân sự.

Như vậy, hợp đồng mua bán đất vô hiệu nếu hợp đồng không công chứng hoặc chứng thực.

Hợp đồng mua bán đất vô hiệu thì có đòi tiền cọc được không

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015,

Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận 

Do đó, khi hợp đồng mua bán đất vô hiệu thì có thể đòi lại được tiền cọc.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về Hợp đồng mua bán đất vô hiệu . Luật Nam Sơn xin gửi đến quý bạn đọc. Trường hợp có các thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật quý bạn đọc có thể liên hệ Luật Nam Sơn để được tư vấn trực tiếp bởi Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Hotline: 1900.633.246,

Email: Luatnamson79@gmail.com

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook