Hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh năm 2022

quyen-yeu-cau-doc-lap-co-lien-quan-den-vu-an

Hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh năm 2022

Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh năm 2022

Giao kết hợp đồng là các bên bày tỏ với nhau ý chí về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo nguyên tắc do pháp luật quy định.

– Nguyên tắc các bên “tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng trong giao kết hợp đồng”. Trước hết các bên phải có vị trí bình đẳng, vì bình đẳng là điều kiện để có sự tự nguyện một cách thực sự.

– Tự do giao kết hợp đồng, nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. Nội dung của nguyên tắc thể hiện hai mặt có tầm quan trọng hàng đầu trong giao kết hợp đồng: tự do nhưng không được trái với yêu cầu mà pháp luật quy định: không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận bằng văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động được ký kết trên nguyên tắc tự nguyện tham gia, bình đẳng, phù hợp với  quy định của pháp luật lao động.

Vậy, pháp Luật quy định những gì về giao kết hợp đồng sau khi xuất khẩu ?

Điều kiện đăng ký hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh

Theo quy định Điều 37 của Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký hợp đồng lao động giao kết sau khi xuất cảnh như sau:

– Có hợp đồng lao động hợp pháp.

– Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Cư trú hợp pháp ở nước sở tại trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động.

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Thủ tục đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động và đóng góp vào quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

Căn cứ theo Điều 38 của Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Chính phủ quy định về thủ tục đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động và đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước như sau:

Người lao động thực hiện việc đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động tại Cổng thông tin điện tử (www.dolab.gov.vn) theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 112/2021/NĐ-CP; tải văn bản điện tử của hợp đồng lao động, trang hộ chiếu có thông tin cá nhân và chữ ký, giấy phép cư trú hoặc giấy tờ khác chứng minh việc cư trú hợp pháp của người lao động ở nước sở tại trong thời gian thực hiện hợp đồng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký hợp đồng trực tuyến, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời việc tiếp nhận đăng ký hợp đồng trực tuyến, đồng thời thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước sở tại. Trường hợp không chấp thuận đăng ký hợp đồng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phải nêu rõ lý do.

Sau khi nhận được thông báo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc chấp thuận đăng ký hợp đồng, người lao động thực hiện đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước bằng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản của Quỹ.

Quyền và nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động sau khi xuất cảnh của công dân việt nam

Nghĩa vụ phải thực hiện của công dân

+ Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;

+ Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. (Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán độc lập, đảm bảo cân đối thu chi, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại để giao dịch).

+ Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; tôn trọng phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động; đoàn kết với người lao động tại nước tiếp nhận lao động;

Quyền của công dân Việt Nam

Theo Điều 54 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 (gọi tắt là Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020), Luật quy định Công dân Việt Nam giao kết hợp đồng lao động hợp pháp sau khi xuất cảnh được hưởng quyền sau nếu đăng ký trực tuyến hợp đồng lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam:

+ Được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; chính sách, pháp luật và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động có liên quan đến người lao động; quyền, nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện quyền, nghĩa vụ và hưởng lợi ích trong hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề;

+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Được bảo hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế;

+ Hưởng chính sách hỗ trợ về lao động, việc làm và quyền lợi từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật;

+ Được tư vấn và hỗ trợ tạo việc làm, khởi nghiệp sau khi về nước và tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định về giao kết hợp đồng lao động sau khi xuất cảnh

Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook