Hợp đồng dịch vụ là gì ?

hợp đồng dịch vụ là gì

Hợp đồng dịch vụ là một loại hợp đồng trong thương mại. Vậy pháp luật quy định như thế nào về loại hợp đồng này ?

hợp đồng dịch vụ là gì

Hợp đồng dịch vụ là gì ?

Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu.

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ – Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015

Trong Bộ luật Dân sự, hợp đồng dịch vụ là loại hợp đồng có những đặc điểm riêng. Các quy phạm của hợp đồng dịch vụ điều chỉnh các loại dịch vụ cụ thể như: Dịch vụ sửa chữa tài sản, Dịch vụ pháp lí, Dịch vụ cung cấp thông tin thương mại, Dịch vụ quảng cáo…

Đối tượng của Hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội – Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015.

Chủ thể của Hợp đồng dịch vụ

Chủ thể của hợp đồng dịch vụ gồm bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ.

Đặc điểm của Hợp đồng dịch vụ

  • Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí nhất định và giao kết quả cho bên thuê dịch vụ
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù: Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ, khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc và mang lại kết quả như đã thỏa thuận.
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ: Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ.

Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng dịch vụ

Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng dịch vụ

Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.

So sánh Hợp đồng dịch vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự và Hợp đồng dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại

Tiêu chí Hợp đồng Hợp đồng thương mại
Luật áp dụng Bộ luật Dân sự 2015 Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015

– Ưu tiên áp dụng quy định của Luật Thương mại

– Trường hợp Luật Thương mại không quy định hoặc quy định không rõ ràng thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự

Chủ thể Chủ thể là các cá nhân, tổ chức (có thể có hoặc không có tư cách pháp nhân) Thương nhân hoạt động thương mại hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thương mại

Như vậy, ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân

Mục đích Mục đích là cung cấp dịch vụ Nhằm mục đích sinh lợi
Hình thức giao kết Lời nói, hành vi, văn bản. Chủ yếu là bằng văn bản Lời nói, hành vi, văn bản.
Có những hợp đồng pháp luật quy định bắt buộc bằng văn bản. Các hình thức như fax, telex và thư điện tử được xem là văn bản
Dạng thể hiện Hợp đồng dịch vụ

 

– Hợp đồng mua bán hàng hoá

– Hợp đồng đại lý

– Hợp đồng đại diện

– Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

– Hợp đồng cung ứng dịch vụ

 

Nội dung hợp đồng Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

– Đối tượng của hợp đồng là công việc có thể thực hiện được

– chất lượng;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Phạt vi phạm hợp đồng;

– Các nội dung khác

Có một số điều khoản mà hợp đồng không có như:

– Điều khoản thời gian, địa điểm giao hàng;

– Điều khoản vận chuyển hàng hóa;

– Điều khoản bảo hiểm;…

Cơ quan giải quyết tranh chấp Toà án – Toà án

– Trọng tài

Phạt vi phạm hợp đồng Do các bên thoả thuận Bên vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng.

Luật Thương mại 2005 quy định tổng mức phạt vi phạm cho hợp đồng thương mại không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định.

Như vậy, Luật Nam Sơn đã giải đáp thắc mắc của các bạn Hợp đồng dịch vụ là gì ? Sự khác biệt giữa hợp đồng dịch vụ theo quy định của BLDS và Luật Thương mại. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư Hà, Luật sư Trung và các Luật sư giàu kinh nghiệp khác.

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook