Hợp đồng Cộng tác viên. Sự khác nhau với Hợp đồng lao động theo quy định Bộ luật Lao động 2019

Hợp đồng Cộng tác viên

Hợp đồng Cộng tác viên

Trên thực tế hiện nay, người sử dụng lao động ký kết với người lao động một loại Hợp đồng Cộng tác viên. Vậy hiểu như thế nào về loại Hợp đồng này, ta cùng đi tìm hiểu bài viết dưới đây.

Hợp đồng cộng tác viên

Cộng tác viên được hiểu như thế nào?

Cộng tác viên (CTV) được hiểu là một vị trí làm việc không chính thức trong doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, họ làm việc tự do, không bị gò bó thời gian làm việc, không gian cũng như thị trường làm việc. Họ có thể cộng tác làm việc với nhiều cá nhân, tổ Cộng tác viên sẽ được nhà tuyển dụng hướng dẫn cụ thể và giao cho khối lượng công việc cần đảm trách. Đối với một số loại hợp đồng, CTV không cần phải đến công ty và làm việc theo quy định như những nhân viên chính thức.

Hợp đồng cộng tác viên

Không có một quy định cụ thể nào trong một văn bản pháp luật nào về Hợp đồng Cộng tác viên, bản thân hợp đồng cộng tác viên chỉ là một tên gọi mang tính nhận diện trong các loại Hợp đồng với nhau. Hợp đồng Cộng tác viên có thể là Hợp đồng dịch vụ hoặc là hợp đồng lao động.

Hợp đồng dịch vụ

Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau: “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ”. Như vậy, trong hợp đồng CTV, cộng tác viên sẽ là bên thực hiện dịch vụ. Khi đó, bên nhận CTV làm việc sẽ chi trả chi phí dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ này. CTV chỉ việc hoàn thành công việc trong một khoảng thời gian cụ thể mà hai bên đã thỏa thuận.

Quyền lợi của CTV:

– Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

– Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

– Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Hợp đồng lao động

“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. Cộng tác viên và người sử dụng lao động có các điều khoản như trên, thì có thể nhận định Hợp đồng cộng tác viên là Hợp đồng lao động.

Nếu công ty ký kết hợp đồng lao động đối với cộng tác viên, khi đó, quan hệ lao động sẽ được phát sinh, và các bên sẽ bị ràng buộc bởi rất nhiều các quy tắc như (Nội quy lao động, điều lệ công ty, thời gian làm việc trong một ngày, thời gian nghỉ lễ…) thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và tùy theo thời hạn ký kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động nào.

Hợp đồng Cộng tác viên

Quyền lợi bảo hiểm của CTV

Về bảo hiểm xã hội:

Theo điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

Về bảo hiểm y tế:

Người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (trích Khoản 1, Điều 12 Luật bảo hiểm y tế).

Về bảo hiểm thất nghiệp:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 43 Luật việc làm 2013, người lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội.

Như vậy Luật Nam Sơn đã giải đáp cho các bạn hiểu quy định về vấn đề Hợp đồng Cộng tác viên. Trong trường hợp quý khách có bất kỳ các vấn đề nào gặp khó khăn đừng ngần ngại liên hệ Luật Nam Sơn để được hỗ trợ trực tiếp bởi các Luật sư HàLuật sư Trung và các Luật sư có kinh nghiệm khác.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

Điện thoại: 1900.633.246

Gmail: Luatnamson79@gmail.com

 

1900.633.246 tv.luatnamson@gmail.com Follow on facebook